- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNSTT vụ án dân sự: Phan Thị T - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm 1971.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-DS | Phú Lộc, ngày 09 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm 1971. Địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T (Nguyễn Thị B), sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn V, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn B, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn V, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Nguyễn Thị T (Nguyễn Thị B) và ông Nguyễn B có nghĩa vụ trả nợ cho bà Phan Thị T số tiền 121.133.000đ (Một trăm hai mươi mốt triệu, một trăm ba mươi ba nghìn đồng). Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và bà Phan Thị T có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Nguyễn Thị T (Nguyễn Thị B) và ông Nguyễn B không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ như trên thì phải chịu thêm thêm lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thị T (Nguyễn Thị B) thuận chịu 3.028.000đ (Ba triệu không trăm hai mươi tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Trả lại cho bà Phan Thị T 3.028.000đ (Ba triệu không trăm hai mươi tám nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/006610 ngày 15/7/2019, AA/2013/006613 ngày 26/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Sang |