vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam; Địa chỉ trụ sở: Số 02 đường L, phường T, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 15/2019/QĐST-DSNinh Hải, ngày 26 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 65/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2019 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” .

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam;

Địa chỉ trụ sở: Số 02 đường L, phường T, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội;

Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K - Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh P - Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Ninh Hải;

Đại diện theo ủy quyền của ông Lê Minh P: Ông Nguyễn Xuân T, Cán bộ pháp chế Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Ninh Hải; (Theo Giấy ủy quyền số 03/UQ-NHNoNT-NH ngày 21/6/2019);

- Bị đơn:

- Bà Trương Thị C, sinh năm 1956;

- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1956;

Cùng địa chỉ: Thôn T 02, xã TH, huyện Ninh Hải;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1]. Vợ chồng bà Trương Thị C ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc, nợ lãi tính đến ngày 16/4/2019, cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, cụ thể như sau: 50.000.000 đ (Năm mươi triệu đồng) nợ gốc và 10.885.000 đ (Mười triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn đồng) nợ lãi; Tổng cộng: 60.885.0000 đ (Sáu mươi triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn đồng)

[2.2]. Kể từ ngày 17/4/2019, Vợ chồng bà Trương Thị C ông Nguyễn Văn H phải tiếp tục chịu lãi suất đối với số tiền còn thiếu cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ gốc, nợ lãi và nợ quá hạn cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

[2.3]. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Vợ chồng bà Trương Thị C, ông Nguyễn Văn H được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 1.522.000 đ (Một triệu năm trăm hai mươi hai nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019367 ngày 20/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ