- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Mai Văn T và Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-DS | Hàm Yên, ngày 17 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Mai Văn T, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Số nhà xx, đường y, tổ xx, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho anh Mai Văn T số tiền đã vay là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng) gốc và 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng) tiền lãi suất. Tổng cộng chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho anh Mai Văn T là 310.000.000 đồng (Ba trăm mười triệu đồng) tiền gốc và lãi suất. Thời hạn trả là ngày 30 tháng 8 năm 2019.
Khoản tiền phải trả trên, kể từ khi đến hạn trả và anh Mai Văn T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị T chậm nộp thì phải chịu thêm khoản tiền lãi suất đối với số tiền chậm nộp tương ứng với thời gian chậm nộp. Lãi suất phát sinh thực hiện theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
Về án phí: - Chị Nguyễn Thị T phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 7.750.000 đồng (Bẩy triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng).
- Anh Mai Văn T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho anh Mai Văn T toàn bộ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 7.750.000 đồng (Bẩy triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002113 ngày 02 tháng 5 năm 2019, của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THA DS huyện H; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND huyện H. | THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |