- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-DS | Cù Lao Dung, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ: L, phường Th, quận B, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hồ Anh H– Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện C, tỉnh Sóc Trăng, là người đại diện theo uỷ quyền (Theo văn bản uỷ quyền số 510/QĐ.HĐTV.PC ngày 19/6/2014) của Chủ tịch Hội đồng thành viên về ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án.
* Bị đơn: Kim Thị S, sinh năm: 1951.
Địa chỉ: Ấp S, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Thạch Ch, sinh năm: 1947.
Địa chỉ: Ấp S, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Hồ Anh H và bà Kim Thị S, ông Thạch Ch cùng thống nhất xác định tính đến ngày 04/10/2019 DL bà S và ông Ch còn nợ Ngân hàng N số tiền gốc và tiền lãi là 493.727.083 đồng (Trong đó tiền gốc là 250.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 153.232.639 đồng, tiền lãi quá hạn là 90.494.444 đồng).
Bà Kim Thị S và ông Thạch Ch thống nhất cùng có trách nhiệm liên đới hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền gốc và tiền lãi là 493.727.083 đồng (Bốn trăm chín mươi ba triệu bảy trăm hai mươi bảy ngàn không trăm tám mươi ba đồng) và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 05/10/2019 DL cho đến khi bà S và ông Ch trả dứt nợ được tính trên khoản nợ gốc theo lãi suất quá hạn là 130%/năm.
Cách thức thanh toán: Trả đủ 01 lần vào ngày 15/12/2019 DL.
Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.
Đến hạn thanh toán, bà Kim Thị S và ông Thạch Ch không thanh toán hoặc thanh toán nợ không đầy đủ theo thỏa thuận thì bà Kim Thị S và ông Thạch Ch đồng ý cho Ngân hàng N yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là: Phần đất có diện tích 19.937m2, thuộc thửa số 55, 56, tờ bản đồ số 14, tọa lạc ấp Bình Danh B (nay là ấp Sơn Ton), xã An Thạnh 2, huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng thuộc sở hữu của ông Thạch Ch và bà Kim Thị S theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 113179 do Ủy ban nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng cấp cho ông Thạch Ch và bà Kim Thị S vào ngày 04/3/2005. Sau khi bà Kim Thị S và ông Thạch Ch trả xong nợ thì Ngân hàng N phải trả lại cho bà Kim Thị S và ông Thạch Ch bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 113179 do Ủy ban nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng cấp cho ông Thạch Ch và bà Kim Thị S vào ngày 04/3/2005 mà vợ chồng bà Kim Thị S và ông Thạch Ch đã thế chấp cho Ngân hàng N – Chi nhánh huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bà Kim Thị S và ông Thạch Ch thống nhất chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền là 700.000 đồng (Bảy trăm ngàn đồng), số tiền này Ngân hàng N đã nộp tạm ứng theo phiếu thu số T24, ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Cù Lao Dung. Bà Kim Thị S và ông Thạch Ch thống nhất cùng có trách nhiệm liên đới hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền là 700.000 đồng (Bảy trăm ngàn đồng).
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Kim Thị S và ông Thạch Ch thống nhất nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 11.874.541 đồng (Mười một triệu tám trăm bảy mươi bốn ngàn năm trăm bốn mươi mốt đồng), nhưng do bà Kim Thị S và ông Thạch Ch thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên bà Kim Thị S và ông Thạch Ch chỉ phải liên đới nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với phần phải nộp thay cho Ngân hàng N là 5.937.270 đồng (Năm triệu chín trăm ba mươi bảy ngàn hai trăm bảy mươi đồng). Ngân hàng N không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006160 ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dan sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Cù Lao Dung; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Mỹ Xuyên |