- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam TV - ông Đặng Xuân Th và bà Nguyễn Thị Nỡ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-DS | Liên Chiểu, ngày 17 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam TV. Địa chỉ: 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành Tr – Chức vụ: Phó giám đốc khối pháp chế và Kiểm soát tuân thủ, Hội sở (theo văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT, ngày 02.3.2018 của Chủ tịch Hội đồng Quảng trị)
Ông Đỗ Thành Tr ủy quyền cho ông Nguyễn Anh T - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. Địa chỉ: Tầng 4, số 112 P, quận H, thành phố Đà Nẵng tham gia tố tụng tại tòa án (theo văn bản ủy quyền số 093/2019/UQ-B ngày 22/7/2019).
- Bị đơn: Ông Đặng Xuân Th – Sinh năm 1972 và bà Nguyễn Thị N – Sinh năm 1974. Cùng trú tại: K257 Nguyễn Văn C, tổ 04, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về khoản nợ: Từ ngày 09.10.2019 đến ngày 09.11.2019 ông Đặng Xuân Th và bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV số tiền 207.135.597 đồng (hai trăm lẻ bảy triệu một trăm ba mươi lăm ngàn năm trăm chín mươi bảy đồng). Trong đó nợ gốc: 151.980.985 đồng, nợ lãi: 55.154.612 đồng (trong đó: Lãi trong hạn: 38.332.230 đồng, lãi quá hạn: 16.822.382 đồng (tính đến ngày 09.10.2019). Tiền lãi phát sinh tiếp theo tính từ ngày 10.10.2019 trên số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số 0977063 ngày 22.7.2015 cho đến khi thanh toán xong nợ.
Sau khi ông Đặng Xuân Th và bà Nguyễn Thị N thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Việt Nam TV phải trả lại: Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 837189 do UBND quận L, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 19.01.2009 đứng tên ông Đặng Xuân Th và bà Nguyễn Thị N.
Trong trường hợp ông Đặng Xuân Th và bà Nguyễn Thị N không trả nợ như thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP Việt Nam TV có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là toàn bộ nhà và đất tại thửa số 138 tờ bản đồ số 32, có diện tích 203,5m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 837189 do UBND quận L, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 19.01.2009 đứng tên ông Đặng Xuân Th và bà Nguyễn Thị N tọa lạc tại tổ 8, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
2.2. Án phí dân sự sơ thẩm là 5.178.390 đồng (năm triệu một trăm bảy mươi tám ngàn ba trăm chín mươi đồng) ông Đặng Xuân Th và bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu.
Ngân hàng TMCP Việt Nam TV không phải chịu án phí sơ thẩm, như vậy hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV số tiền tạm ứng án phí là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0006331 ngày 02.8.2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) Ngân hàng đã tạm ứng Tòa đã chi ông Đặng Xuân Th và bà Nguyễn Thị N đồng ý hoàn trả lại cho Ngân hàng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Quận Liên Chiểu; - Các đương sự; - CCTHADS quận Liên Chiểu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Thủy |