vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng AV Việt Nam. Trụ sở: Số A, phường LH, phường TC, quận BĐ, Thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2019/QĐST- DSPhú Riềng, ngày 03 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 15/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng AV Việt Nam.

Trụ sở: Số A, phường LH, phường TC, quận BĐ, Thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng AV Việt Nam;

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn N – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng AV Việt Nam, Chi nhánh huyện PR, Bình Phước.

Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Phạm Mạnh C – Chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh, Ngân hàng AV Việt Nam, Chi nhánh huyện PR, Bình Phước.

Bị đơn: Ông Nguyễn Mạnh H, sinh năm: 1983.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Võ Thị Thanh T, sinh năm 1981.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Võ Thị Thanh T: Ông Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1983.

Cùng địa chỉ: Thôn PT, xã PR, huyện PR, tỉnh Bình Phước.

Anh Nguyễn Quốc Đ, sinh năm 1992.

Chị Hà Thị V, sinh năm 1995.

Cùng địa chỉ: Thôn PT, xã PR, huyện PR, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Tính đến ngày 26-3-2019, bị đơn ông Nguyễn Mạnh H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Võ Thị Thanh T còn nợ Ngân hàng AV Việt Nam- Chi nhánh huyện PR, Bình Phước (theo hợp đồng tín dụng số 5607-LAV-201601742/HĐTD ngày 28-4-2016 số tiền như sau:

- Nợ gốc là: 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

- Nợ lãi trong hạn từ ngày 27-01-2017 đến ngày 28-4-2017 là 2.617.808 đồng (Hai triệu, sáu trăm mười bảy ngàn, tám trăm lẻ tám đồng).

- Nợ lãi quá hạn từ ngày 29-4-2017 đến ngày 26-3-2019 là 30.032.877 đồng (Ba mươi triệu, không trăm ba mươi hai ngàn, tám trăm bảy mươi bảy đồng).

Tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 26-3-2019 là 182.650.685 đồng (Một trăm tám mươi hai triệu, sáu trăm năm mươi nghìn, sáu trăm tám mươi lăm đồng).

Phương thức thanh toán như sau:

+ Đợt1: Vào ngày 12-4-2019,ông Nguyễn Mạnh H và bà Võ Thị Thanh T liên đới thanh toán cho Ngân hàng AV Việt Nam- Chi nhánh huyện Phú Riềng, Bình Phước số tiền 40.000.000 đồng.

+ Đợt 2: Vào ngày 10-5-2019, ông Nguyễn Mạnh H và bà Võ Thị Thanh T liên đới thanh toán cho Ngân hàng AV Việt Nam- Chi nhánh huyện Phú Riềng, Bình Phước số tiền còn lại 142.650.685 đồng.

Khi đến hạn trả nợ nếu ông Nguyễn Mạnh H và bà Võ Thị Thanh T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ trên cho Ngân hàng AV Việt Nam- Chi nhánh PR, Bình Phước thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ, cụ thể:

- Thửa đất và tài sản gắn liền trên đất tọa lạc tại Thôn PT, xã PR, huyện PR, tỉnh Bình Phước, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC 629540 do UBND huyện Bù Gia Mập cấp ngày 13-10-2010 cho ông Nguyễn Mạnh H và bà Võ Thị Thanh T đứng tên.

- Thửa đất và tài sản gắn liền trên đất tọa lạc tại Thôn PT, xã PR, huyện PR, tỉnh Bình Phước, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất BC 629541 do UBND huyện Bù Gia Mập cấp ngày 13-10-2010 cho ông Nguyễn Mạnh H và bà Võ Thị Thanh T đứng tên.

Sau khi xử lý tài sản thế chấp, số tiền thu được vượt quá nghĩa vụ thi hành án của ông Nguyễn Mạnh H và bà Võ Thị Thanh T thì phần dư được trả lại cho ông Nguyễn Mạnh H và bà Võ Thị Thanh T. Nếu không đủ thi hành án thì ông Nguyễn Mạnh H và bà Võ Thị Thanh T phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết số nợ cho Ngân hàng.

Ngoài ra, ông Nguyễn Mạnh H và bà Võ Thị Thanh T còn phải chịu lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đối với số nợ chậm thi hành tính từ ngày 27-3-2019 cho đến khi thi hành án xong.

b) Án phí dân sự sơ thẩm:

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Ông Nguyễn Mạnh H và bà Võ Thị Thanh T liên đới nộp là 4.566.000 đồng (Bốn triệu, năm trăm sáu mươi sáu ngàn đồng);

Ngân hàng AV Việt Nam- Chi nhánh huyện PR, Bình Phước không phải chịu án phí.

Hoàn trả cho Ngân hàng AV Việt Nam- Chi nhánh huyện PR, Bình Phước số tiền tạm ứng án phí 4.500.000 đồng (Bốn triệu, năm trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền số 026818 ngày 24-12-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.

c) Về chi phí tố tụng: Áp dụng Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Ông Nguyễn Mạnh H và bà Võ Thị Thanh T liên đới hoàn trả cho Ngân hàng AV Việt Nam- Chi nhánh huyện PR, Bình Phước số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.500.000 đồng (Hai triệu, năm trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ