vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

TAND Q. Hải Châu, TP Đà Nẵng Tuyên án 24/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “ Tranh chấp Hợp đồng góp vốn ” giữa:

* Nguyên đơn : Ông Nguyễn T – Sinh năm 1982 – Trú tại : 561/35 Hoàng D, quận H. Châu, thành phố Đà Nẵng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Nguyễn Toàn có ông Trần Ngọc Á và ông Phạm Văn N - Luật sư của Văn phòng luật sư Q. Đà thuộc Đoàn luật sư thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “ Tranh chấp Hợp đồng góp vốn ” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:15/2019/QĐST - DSHải Châu, ngày 24 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 07 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 47/2019/TLST - DS ngày 02 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “ Tranh chấp Hợp đồng góp vốn ” giữa:

* Nguyên đơn : Ông Nguyễn T – Sinh năm 1982 – Trú tại : 561/35 Hoàng D, quận H. Châu, thành phố Đà Nẵng.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Nguyễn Toàn có ông Trần Ngọc Á và ông Phạm Văn N - Luật sư của Văn phòng luật sư Q. Đà thuộc Đoàn luật sư thành phố Đà Nẵng.

* Bị đơn : Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Bách Đ – Trụ sở : 38 – 40 N Du, phường T. Thang, quận H. Châu, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật có bà Trương Thị T. - Chức vụ : Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền có ông Trịnh Việt H – Sinh năm 1982 – Trú tại : Tổ 03, phường Tân C, quận Thanh K, thành phố Đà Nẵng (Văn bản ủy quyền số 10/UQ/BĐ ngày 13.5.2019).

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Công ty cổ phần công trình giao thông vận tải Q Nam – Trụ sở : 10 Nguyễn Du, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Người đại diện theo ủy quyền có ông Đặng T - Chức vụ : Phó Tổng Giám đốc (Theo văn bản ủy quyền số 167/GUQ-TGĐ ngày 14.5.2019).

- Công ty cổ phần địa ốc Sài Gòn T Tín – Trụ sở : 253 H. Văn Thụ, quận Tân B, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền có ông Nguyễn Hữu Ư. - Chức vụ : Nhân viên pháp chế của Công ty cổ phần địa ốc Sài Gòn thương t (Theo văn bản ủy quyền số 13/2019/GUQ-TTCLAND ngày 12.6.2019).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về xác nhận nợ: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Bách Đ phải trả cho ông Nguyễn T số tiền 153.026.314đ (Một trăm năm mươi ba triệu không trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm mười bốn đồng), trong đó số tiền nợ gốc là 67.904.000đ, tiền lãi tính đến ngày 30.9.2009 là 43.696.224đ, và lãi phát sinh trên tổng số tiền nợ gốc tạm tính từ ngày 11.4.2011 đến ngày 30.5.2019, theo lãi suất tiết kiệm của Ngân hàng nhà nước là 41.426.090đ.

* Về phương thức và thời hạn thanh toán nợ:

- Vào ngày 25/7/2019, Công ty TNHH sản xuất và thương mại Bách Đ trả cho ông Nguyễn T. số tiền 153.026.314đ (Một trăm năm mươi ba triệu không trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm mười bốn đồng).

Kể từ ngày ông Nguyễn T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty TNHH sản xuất và thương mại Bách Đ không thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã thỏa thuận thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 điều 468 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.

- Án phí Dân sự sơ thẩm: 3.825.658đ (Ba triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn sáu trăm năm mươi tám đồng) Công ty TNHH sản xuất và thương mại Bách Đ tự nguyện chịu số tiền 1.912.829 ( Một triệu chín trăm mười hai nghìn tám trăm hai mươi chín nghìn đồng ), ông Nguyễn T tự nguyện chịu số tiền 1.912.829 ( Một triệu chín trăm mười hai nghìn tám trăm hai mươi chín nghìn đồng ). Hoàn trả cho ông Nguyễn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.852.134đ (Một triệu tám trăm năm mươi hai nghìn một trăm ba mươi tư đồng) theo biên lai thu số 0006938 ngày 01.4.2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải C, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ