- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyên đơn: Phạm Thị Yến N; Bị đơn: Triệu Thị Hồng H, sinh năm: 1962 và Ngô Hồng N, sinh năm: 1961"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CG THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-DS | CG, ngày 11 tháng 7 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 81/2019/TLST- DS ngày 25 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Phạm Thị Yến N, sinh năm: 1996.
Địa chỉ: 48 ấp B, xã K, huyện CG, Tp.H.
- Bị đơn:
1/ Triệu Thị Hồng H, sinh năm: 1962;
2/ Ngô Hồng N, sinh năm: 1961.
Cùng cư trú tại: 919 ấp T, xã L, huyện CG, Tp.H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Triệu Thị Hồng H và ông Ngô Hồng N có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Phạm Thị Yến N số tiền là 10.000.000 (mười triệu) đồng.
Về việc: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc thuê quyền sử dụng đất
Thực hiện trả một lần vào ngày 15/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm là 250.000 (hai trăm năm mươi nghìn) đồng bà Phạm Thị Yến N tự nguyện nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 500.000 (năm trăm nghìn) đồng theo biên lai số 06492 ngày 25/6/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện CG, Tp.H; bà Phạm Thị Yến N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 250.000 (hai trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện CG; - Chi cục THADS huyện CG; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Huy |