- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH S TỈNH G L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:15/2019/QĐST-DS | Ch S, ngày 15 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 23/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Văn C và bà Trần Thị M;
Địa chỉ: Làng Queng M, xã D, huyện Ch S, tỉnh G L;
Bị đơn: Bà Hồ Thị H, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Thôn Ring R, xã D, huyện Ch S, tỉnh G L.
2. Sự thảo thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất: Ông Phạm Văn C, bà Trần Thị M và bà Hồ Thị H thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Ch S, tỉnh G L hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất viết tay (Giấy sang nhượng đất ở) được ông Phạm Văn C, bà Trần Thị M và chị Hồ Thị H ký kết vào ngày 18/6/2015.
2.2. Về số tiền phải trả: Bà Hồ Thị H có nghĩa vụ trả lại cho ông Phạm Văn C và bà Trần Thị M số tiền bà Hường đã nhận là 205.000.000đ (Hai trăm lẻ năm triệu đồng) một lần vào ngày 07/6/2019. Ông C và bà M không yêu cầu bà H phải trả lãi số tiền trên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.
2.3. Về án phí: Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Các bên đương sự thỏa thuận ông Phạm Văn C và bà Trần Thị M tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.275.000đồng (Năm triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền ông C và bà M đã nộp tiền tạm ứng án phí trước đây theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0007794 ngày 11/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ch S, hoàn trả lại cho ông C và bà M số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tịa Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (02 bản); - VKSND huyện Ch S (02 bản); - TAND tỉnh G L (01 bản); - Lưu hồ sơ (01 bản); | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Hiếu |