- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa bà Hà Thị Nhung và ông Trương Đại C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƢƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-DS | Sơn Dương, ngày 07 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Hà Thị N, sinh năm 1947.
Địa chỉ: Thôn HK, xã NL, huyện SD, tỉnh Tuyên Quang.
- Người được nguyên đơn ủy quyền: Chị Trương Thị H, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Thôn HT, xã NL, huyện SD, tỉnh Tuyên Quang
- Bị đơn: Ông Trương Đại C, sinh năm 1956.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:Bà Tạ Thị M, sinh năm 1958.
Cùng địa chỉ: Thôn HK, xã NL, huyện SD, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về diện tích đất tranh chấp: Ông Trương Đại C được toàn quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 441m2 nằm trong thửa 785c, tờ bản đồ số 05 (bản đồ 299) tại Thôn HK, xã NL, huyện SD, tỉnh Tuyên Quang (về đường đi chung của 02 gia đình ra đường liên thôn, cạnh nhà ông Trương Văn C, 02 gia đình chỉ sử dụng làm lối đi chung, không sử dụng vào mục đích khác; về con đường giáp nhà ông Lưu Văn S nằm trong thửa đất 785c thì thuộc quyền quản lý, sử dụng của bà Hà Thị N).
- Về nghĩa vụ của các đương sự:
+ Ông Trương Đại C có nghĩa vụ thanh toán cho bà Hà Thị N số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), số tiền trên được thanh toán làm 02 lần, cụ thể:
Lần 1: Ông Trương Đại C sẽ thanh toán cho bà Hà Thị N số tiền 50.000.000 đ (năm mươi triệu đồng) vào ngày 01 tháng 7 năm 2019.
Lần 2: Ông Trương Đại C sẽ thanh toán cho bà Hà Thị N số tiền 50.000.000 đ (năm mươi triệu đồng) vào ngày 31 tháng 12 năm 2019.
Ông Trương Đại C có trách nhiệm, dỡ bỏ bồn đựng nước trong tháng 6 năm 2019 (xây dựng trên con đường giáp nhà ông Lưu Văn S).
+ Bà Hà Thị N có trách nhiệm thực hiện các thủ tục pháp lý để ông Trương Đại C tách riêng quyền quản lý, sử dụng diện tích đất như đã thỏa thuận sau khi ông C thanh toán đủ số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).
Khoản tiền phải thanh toán (khi đến kỳ hạn thanh toán), người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu một khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Trương Đại C phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, số tiền là 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng). Bà Hà Thị N không phải chịu tiền án phí. Trả lại bà Hà Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 664.000đ (sáu trăm sáu mươi tư nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số N0 0005729 ngày 15/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - THADS huyện Sơn Dương; - Các đương sự; - Lưu. | (đã ký) Phạm Thị Quỳnh |