- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1970.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-DS | Đ, ngày 25 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 64/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1970. Địa chỉ:, xã , huyện Đ, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Bà Cao Thị T, sinh năm 1962. Địa chỉ: xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị T, sinh năm 1974. Địa chỉ: xã G, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai. 2. Sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Bà Cao Thị T đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn H, bà Lê Thị T số tiền mua bán bắp còn thiếu là 384.974.000 đồng và tiền lãi, cụ thể: Tiền lãi tính từ ngày 10/11/2017 tính đến ngày 10/10/2018 làm tròn thành 12 tháng với lãi suất 0,85%/tháng, thành tiền là 394.974.000 x 0,85%/tháng x 12 tháng = 40.287.000 đồng. Tiền lãi tính từ ngày 10/11/2018tính đến ngày 27/5/2019 làm tròn thành 06 tháng với lãi suất 0,85%/tháng, thành tiền là 384.974.000 x 0,85%/tháng x 06 tháng = 19.633.000 đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi là: 384.974.000 đồng + 40.287.000 đồng + 19.633.000 đồng = 444.894.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Án phí dân sự sơ thẩm về hòa giải thành là: 11.122.000 đồng. Các bên thỏa thuận mỗi bên tự nguyện chịu 5.561.000 đồng tiền án phí dân sự hòa giải thành. Bà Cao Thị T phải nộp số tiền 5.561.000 đồng tiền án phí dân sự hòa giải thành. Số tiền tạm ứng án phí 10.455.000 đồng ông H đã nộp theo biên lai số 0002170 ngày 24/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đồng Nai được trừ vào số tiền án phí ông H phải nộp là 5.561.000 đồng. Ông H đã nộp đủ án phí. Trả lại cho H 4.894.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Định Quán; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Tuấn |