vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-DS — Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyeân ñôn: Ông Trần Văn T – sinh năm 1943 Địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận : Bà Huỳnh Thị P – sinh năm 1954 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án dân sự — "T -P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:15/2019/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 11 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 27/2019/TLST – DS ngày 13 tháng 02 năm 2019, về việc“Tranh chấp nghĩa vụ dân sự”.

XÉT THẤY:,

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyeân ñôn: Ông Trần Văn T – sinh năm 1943 Địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận

Bị đơn

: Bà Huỳnh Thị P – sinh năm 1954

Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị N - sinh năm 1944 Địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận

Người đại diện theo ủy quyền của bà N: Ông Trần Văn T – sinh năm 1943. Theo giấy ủy quyền ghi ngày 12/02/2019.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn T yêu cầu bà Huỳnh Thị P phải trả cho ông Trần Văn T số tiền làm công còn nợ là 6.050.000đ (Sáu triệu không trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà Huỳnh Thị P tự nguyện đồng ý, thỏa thuận theo yêu cầu của ông T. Bà Huỳnh Thị P đồng ý chịu trách nhiệm trả cho ông Trần Văn T số tiền làm công còn nợ là 6.050.000đ (Sáu triệu không trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị N do ông T đại diện theo ủy quyền không có ý kiến gì.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí: Ông Trần Văn T, bà Huỳnh Thị P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do thuộc trường hợp được miễn theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Bà Nguyễn Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ