- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "M_T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn M và anh chị Hà Thị Mộng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2018/QĐST-VHNGĐ | Cai Lậy, ngày 01 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 216/2018/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018, giữa: Những người yêu cầu:
1/ Anh Trần Văn M, sinh năm 1971.
2/ Chị Hà Thị Mộng T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: ấp A, xã C, huyện V, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn M và anh chị Hà Thị Mộng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung tên Trần Phú Đ, sinh ngày 24/7/2003 cho chị Hà Thị Mộng T trực tiếp nuôi dưỡng, anh M không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu. Anh M được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định pháp luật. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Trần Văn M và chị Hà Thị Mộng T mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh M, chị T đã nộp theo các biên lai thu số 15542 và 15541 cùng ngày 08/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy nên anh M, chị T đã thi hành xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cai Lậy; - CCTHADS huyện Cai Lậy; - UBND xã Tân Phong, huyện Cai Lậy; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | Nguyễn Văn Thưa |