- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Châu Văn D và chị Huỳnh Thị Hồng T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 15/2018/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 07 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn c ứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 347/2017/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Châu Văn D, sinh năm 1972
Trú tại: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh B
- Bị đơn: Huỳnh Thị Hồng T, sinh năm 1976
Trú tại: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh B
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Châu Văn D và chị Huỳnh Thị Hồng T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Châu Văn D trực tiếp nuôi cháu Châu Nhựt T, sinh ngày 11/11/2003 (cháu T đang trực tiếp sống với anh D). Chị Huỳnh Thị Hồng T không phải caáp döôõng nuoâi cháu T do anh D không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Châu Văn D và chị Huỳnh Thị Hồng T trình bày để anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: không có nên không đề cập
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Châu Văn D tự nguyện chịu nên phải nộp 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008910 ngày 20 tháng 11 năm 2017 nên còn được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre (1b); - Đương sự (3b); - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc (2b); - UBND xã Thanh Tân Số 05 quyển số 01/2002 (1b); - Chi cục THA DS huyện Mỏ Cày Bắc (1b); - Lưu hồ sơ vụ án. - | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Đỉnh |