- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty cổ phần giao nhận D - Công ty TNHH giao nhận vận tải H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2018/QĐST- KDTM | Hà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16/08/2018 về việc các đương sự
thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 56/2017/TLST-KDTM ngày 03 tháng 11 năm 2017 về việc: Tranh chấp hợp đồng vận chuyển hàng hóa.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH giao nhận vận tải H
Trụ sở: số 02, phố C, phường Q, quận Đ, Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tăng Anh Q – Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: bà Ma Hoàng Lan H (theo giấy ủy quyền số
221/2017GUQ ngày 22/11/2017).
- Bị đơn: Công ty cổ phần giao nhận D
Trụ sở: số 8, lô 3B, đường T, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tôn Thất M – Chức vụ: Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty cổ phần giao nhận D còn nợ Công ty TNHH giao nhận vận tải
H theo Hợp đồng giao nhận vận tải hàng hóa số 81/2014/HNT ngày 01/01/2014 số tiền là 1.076.916.240 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, không trăm bảy mươi sáu triệu, chín trăm mười sáu nghìn, hai trăm bốn mươi đồng).
2.2. Công ty cổ phần giao nhận D thanh toán cho Công ty TNHH giao nhận
vận tải H số tiền là 1.076.916.240 đồng theo lộ trình sau:
- Kỳ 1: Chậm nhất đến ngày 10/10/2018 Công ty cổ phần giao nhận D phải
thanh toán cho Công ty TNHH giao nhận vận tải H số tiền 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng):
- Các kỳ tiếp theo:
+ Từ tháng 11/2018 đến tháng 10/2019, hàng tháng Công ty cổ phần giao
nhận D phải thanh toán cho Công ty TNHH giao nhận vận tải H số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng)/1 tháng; thời gian thanh toán chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng.
+ Từ tháng 11/2019 đến tháng 10/2020, hàng tháng Công ty cổ phần giao
nhận D phải thanh toán cho Công ty TNHH giao nhận vận tải H số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng)/1 tháng; thời gian thanh toán chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng.
+ Từ tháng 11/2020 đến tháng 10/2021, hàng tháng Công ty cổ phần giao
nhận D phải thanh toán cho Công ty TNHH giao nhận vận tải H số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng)/1 tháng; thời gian thanh toán chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng.
+ Từ tháng 11/2021 đến tháng 4/2022, hàng tháng Công ty cổ phần giao
nhận D phải thanh toán cho Công ty TNHH giao nhận vận tải H số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng)/1 tháng; thời gian thanh toán chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng.
- Kỳ cuối: Chậm nhất ngày 25/05/2022, Công ty cổ phần giao nhận Dphải
thanh toán cho Công ty TNHH giao nhận vận tải H số tiền còn lại là 26.916.240 (hai mươi sáu triệu,chín trăm mười sáu nghìn, hai trăm bốn mươi đồng).
Trường hợp Công ty cổ phần giao nhận D vi phạm bất cứ kỳ trả nợ nào theo
cam kết nêu trên (trả không đủ số tiền cam kết hoặc trả không đúng thời hạn cam kết) thì Công ty TNHH giao nhận vận tải H có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thu hồi toàn bộ số tiền chưa thanh toán.
2.3. Về án phí: Công ty cổ phần giao nhận D phải chịu 22.153.700đ (hai mươi
hai triệu, một trăm lăm mươi ba nghìn, bẩy trăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Hoàn trả Công ty TNHH giao nhận vận tải H số tiền 27.275.000đ (hai mươi
bẩy triệu, hai trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) (Theo biên lai tạm ứng án phí số 0005377 ngày 27/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND quận Cầu Giấy. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Hương |