vanban.org

Quyết định 15/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng X (sau đây viết tắt là Ngân hàng V); Địa chỉ: Số 198 đường TQK, quận HK, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phan Hoàng N – Là Phó Ban Xử lý nợ của Ngân hàng V chi nhánh S; Địa chỉ: Số 03 đường THĐ, Khóm 6, Phường 3, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng X tranh chấp HĐ vay tài sản với H - N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2018/QĐST-KDTMSóc Trăng, ngày 08 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2018/TLST-KDTM ngày 23 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng X (sau đây viết tắt là Ngân hàng V); Địa chỉ: Số 198 đường TQK, quận HK, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phan Hoàng N – Là Phó Ban Xử lý nợ của Ngân hàng V chi nhánh S; Địa chỉ: Số 03 đường THĐ, Khóm 6, Phường 3, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Theo Giấy ủy quyền số 119/UQ-STr ngày 22-5-2018 của Giám đốc Ngân hàng V chi nhánh S.

- Các bị đơn:

1. Ông Trƣơng Minh H, sinh năm 1974

2. Bà Lâm Thị N1, sinh năm 1967

Cùng địa chỉ: ấp GG, thị trấn LHT, huyện TĐ, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Các bị đơn ông Trương Minh H và bà Lâm Thị N1 thừa nhận tính đến hết ngày 28-5-2018 còn nợ nguyên đơn Ngân hàng X nợ gốc là 165.962.246 đồng, nợ lãi trong hạn là 6.604.124 đồng, nợ lãi quá hạn 1.760.122 đồng, tổng cộng là 174.326.492 đồng.

- Vào ngày 01-9-2018, các bị đơn ông Trương Minh H và bà Lâm Thị N1 đồng ý trả cho nguyên đơn Ngân hàng X tổng số tiền là 174.326.492 đồng và tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay từng lần số 0062/17/HĐTL/ST/TN1 ngày 07-03-2017 tính từ ngày 29-5-2018 cho đến khi ông Trương Minh H và bà Lâm Thị N1 trả hết số nợ cho Ngân hàng.

Nếu đến hết ngày 01-9-2018 mà các bị đơn ông Trương Minh H và bà Lâm Thị N1 không thanh toán các khoản nợ cho Ngân hàng X thì ông Trương Minh H và bà Lâm Thị N1 đồng ý cho Ngân hàng yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số 0045/17/HĐTC/ST/TN1 ngày 01-3-2017 là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo diện tích 84m2, loại đất ở đô thị, thửa đất số 3449, tờ bản đồ số 02, tọa lạc tại ƠLK 24-07, đường N14, Khóm 4, Phường 4, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng và nhà ở cấp 4 có diện tích xây dựng 71,4m2, diện tích sàn 71,4m2, nhà ở liền kề theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 685046 do UBND thành phố S, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 20-12-2016 cho ông Trương Minh H và bà Lâm Thị N1 để thu hồi nợ.

Về án phí sơ thẩm là 4.358.162 đồng. Các bị đơn ông Trương Minh H và bà Lâm Thị N1 đồng ý chịu toàn bộ. Nguyên đơn Ngân hàng X không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng X tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.149.000 đồng theo biên lai thu số 0000137 ngày 09-01-2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 950.000 đồng. Các bị đơn bà Lâm Thị N1 và ông Trương Minh H chịu toàn bộ. Do nguyên đơn Ngân hàng X đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 950.000 đồng nên các bị đơn ông Trương Minh H và bà Lâm Thị N1 phải có nghĩa vụ trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng X.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ