vanban.org

Quyết định 15/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lụa Thị H và anh Mào Văn Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Lụa Thị H và anh Mào Văn Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lụa Thị H và anh Mào Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MƯỜNG LAY
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2018/QĐST-HNGĐMường Lay, ngày 20 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lụa Thị H - SN: 1981;

Địa chỉ: Bản MM 2, xã MM, huyện MC, tỉnh ĐB;

Bị đơn: Anh Mào Văn Đ - SN: 1976;

Địa chỉ: Bản QC, phường NL, thị xã ML, tỉnh ĐB.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lụa Thị H và anh Mào Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Lụa Thị H và anh Mào Văn Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Mào Thế A - Sinh ngày 01/6/2003 và cháu Mào Thế K - Sinh ngày: 21/8/2015 cho chị Lụa Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); cũng phù hợp với nguyện vọng của con sau khi bố mẹ ly hôn, anh Mào Văn Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Mào Thế A - Sinh ngày 01/6/2003 và cháu Mào Thế K - Sinh ngày: 21/8/2015 với số tiền là: 1.000.000đ/01 tháng/02 cháu cho đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 6/2018. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Anh Mào Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Trường hợp anh Mào Văn Đ lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Lụa Thị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Mào Văn Đ.

Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản (Chung, riêng): Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ (Chung, riêng): Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lụa Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do chị Lụa Thị H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2010/02179 ngày 16/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ML, tỉnh ĐB; Chị H đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Hoàn lại cho chị Lụa Thị H số tiền chênh lệch 150.000đ đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm; Anh Mào Văn Đ phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chễ thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ