- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng M- Trần An Giang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng M và anh Trần An G 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 15/2018/QĐST- HNGĐ | Ba Đồn, ngày 21 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng M, sinh năm 1984; trú tại: Khu phố 6, phường Đ, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Bị đơn: Anh Trần An G, sinh năm 1982; trú tại: Khu phố 6, phường Đ, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng M và anh Trần An G 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: Trần An C, sinh ngày 08/8/2010 và Trần Duy K, sing ngày 09/7/2012. Hai bên đương sự thống nhất giao con Trần An C cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con Trần Duy K cho anh G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ qua lại thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. 3. Về tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng. 4. Về án phí: Chị M, anh G mỗi người nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn nhưng chị M thoả thuận nộp thay cho anh G. Vì vậy, chị M nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002049 ngày 29 tháng 01 năm 2018. Trả lại cho chị M 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã B; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã B; - Các đương sự; - UBND phường Đ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Tưởng Thị Hà |