vanban.org

Quyết định 15/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Biên C và chị Nguyễn Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Anh C, chị L thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 đứa con chung là cháu Trần Nguyễn Quỳnh L, sinh ngày 29/01/2013. Sau khi ly hôn anh C, chị L đã thỏa thuận giao cháu Trần Nguyễn Quỳnh L cho chị L trực tiếp chăm sóc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Biên C xin ly hôn chị Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Biên C và chị Nguyễn Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2018/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 26 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Biên C, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Tổ 3, Tổ dân phố 7, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Tổ 2, Tổ dân phố 11, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Biên C và chị Nguyễn Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Anh C, chị L thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 đứa con chung là cháu Trần Nguyễn Quỳnh L, sinh ngày 29/01/2013. Sau khi ly hôn anh C, chị L đã thỏa thuận giao cháu Trần Nguyễn Quỳnh L cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh C đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ kể từ tháng 02 năm 2018 đến khi con chung tròn 18 tuổi. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung.

- Về chia tài sản: Anh C, chị L thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh C, chị L thoả thuận anh C chịu nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng. Anh C phải chịu 150.000 đồng án phí nuôi con định kỳ để sung quỹ Nhà nước. Anh C đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0000363 ngày 03/01/2018 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Anh C đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ