vanban.org

Quyết định 15/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Hà Ngọc T và chị Y B Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY, CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KON TUM
Số: 15/2018/QĐST- HNGĐ
Kon Rẫy, ngày 25 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 34/2018/ TLST – HNGĐ

ngµy 08 th¸ng 8 n¨m 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Hà Ngọc T, Địa chỉ: Thôn 01, xã Đ, huyện K, tỉnh K.

Bị đơn: Chị Y B Địa chỉ: Thôn 01, xã Đ, huyện K, tỉnh K.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

17/9/2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Hà Ngọc T và chị Y B

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Anh Hà Ngọc T và chị Y B thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

+ Anh Hà Ngọc T được quyền nuôi con chung Hà Ngọc T, sinh ngày

06/6/2012;

+ Chị Y B không phải cấp dưỡng nuôi con, chị Y B được quyền đi lại thăm

nom con chung không ai được ngăn cản.

3. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết;

4. Về các khoản nợ chung: Không yêu cầu giải quyết;

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố

tụng dân sự; điểm a khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng¸ án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

+ Anh Hà Ngọc T chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng và nhận

nộp thay tiền án phí ly hôn cho chị Y B 75.000 đồng (tổng cộng là 150.000 đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2014/0000577 ngày 08/8/2018. Anh T được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Chị Y B không phải nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm../.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ