- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết M và anh Đặng Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| *** Số: 15/2018/QĐST-HNGĐ | Hoà Vang, ngày 26 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 278/2017/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2017, giữa : Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện H, thành phố Đ. Bị đơn: Anh Đặng Đ, sinh năm 1989; Trú tại: Thôn T, xã H, huyện H, thành phố Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết M và anh Đặng Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Tuyết Mvà anh Đặng Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo T – sinh ngày 21/01/2013 và Đặng Nguyễn Công H – sinh ngày 21/05/2015 cho chị Nguyễn Thị Tuyết M nuôi dưỡng, anh Đặng Đ không cấp dưỡng nuôi con. Các bên có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Tuyết M tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị M đã nộp tại biên lai thu số 6171 ngày 27.11.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. Hoàn trả cho chị M 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ VANG
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND h. Hoà Vang; - Chi cục THADS h. Hoà Vang; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ ; | Thẩm phán (đã ký) Huỳnh Thị Thu Thƣơng |