vanban.org

Quyết định 15/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị P, sinh năm: 1963; Địa chỉ: Số 95/3 đường 65, tổ 5, ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Trần Văn T, sinh năm: 1958; Địa chỉ: Số 95/3 đường 65, tổ 5, ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về con chung: Có 04 con chung tên Trần Thị Cẩm N, sinh ngày 21/11/1984 (đã trưởng thành); Trần Quốc T, sinh ngày 30/11/1988 (đã trưởng thành); Trần Công T, sinh ngày 24/12/1991 (đã trưởng thành) và Trần Thị Ngọc G, sinh ngày 16/9/1994 (đã trưởng thành). Về tài sản chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị P, sinh năm: 1963; Địa chỉ: Số 95/3 đường 65, tổ 5, ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Trần Văn T, sinh năm: 1958; Địa chỉ: Số 95/3 đường 65, tổ 5, ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2018/QĐST-HNGĐC, ngày 03 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1345/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị P, sinh năm: 1963. Địa chỉ: Số 95/3 đường 65, tổ 5, ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1958. Địa chỉ: Số 95/3 đường 65, tổ 5, ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị P, sinh năm: 1963; Địa chỉ: Số 95/3 đường 65, tổ 5, ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Trần Văn T, sinh năm: 1958; Địa chỉ: Số 95/3 đường 65, tổ 5, ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Kể từ ngày 03/01/2018, Giấy chứng nhận kết hôn số 161, quyển số 01 ngày 28/6/2010 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Huỳnh Thị P và ông Trần Văn T không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 04 con chung tên Trần Thị Cẩm N, sinh ngày 21/11/1984 (đã trưởng thành); Trần Quốc T, sinh ngày 30/11/1988 (đã trưởng thành); Trần Công T, sinh ngày 24/12/1991 (đã trưởng thành) và Trần Thị Ngọc G, sinh ngày 16/9/1994 (đã trưởng thành).

- Về tài sản chung: Không có.

- Nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Huỳnh Thị P thỏa thuận chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Huỳnh Thị P đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0007755 ngày 15/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Hoàn lại cho Huỳnh Thị P số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ