- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Đức A và bà Đàm Thị L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT TIÊN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2018/QĐST-HNGĐ | Cát tiên, ngày 11 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2018/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Đức A – Sinh năm 1990.
Trú tại : Xã G– Huyện g – Tỉnh N.
Bị đơn : Bà Đàm Thị L – Sinh năm 1995.
Địa chỉ : Thôn C– Xã P– Huyện C– Tỉnh L.
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Đức A và bà Đàm Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao 01 người con chung Lê Tấn D - Sinh ngày 08/02/2014 cho bà Đàm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Bà L không yêu cầu ông A phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định Pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Ông Lê Đức A và bà Đàm Thị L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Căn cứ các Điều 147,150 BLTTDS và Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Ông Lê Đức A tự nguyện chiu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu số AA/2016/0000163 ngày 20 tháng 03 năm 2018 của chi cục thi hành án dân sự huyện Cát Tiên. Ông Lê Đức A được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000đ.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: Đương sự; VKSND Cát Tiên TAND tỉnh Lâm Đồng; Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn ; Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Đã Ký Bùi Cao Chức |