vanban.org

Quyết định 15/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Th Bị đơn: Chị Tr 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Th và chị Tr thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Th và chị Tr thỏa thuận thống nh t để chị Tr được tiếp tục nuôi 02 con chung là cháu H, sinh ngày 23/01/2010 và cháu Nh, sinh ngày 11/8/2012, anh Th c p dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 1.300.000 đồng Một triệu ba trăm nghìn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hon C Tr"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Th Bị đơn: Chị Tr 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2018/QĐST – HNGĐBình Tân, ngày 21 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2018/TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Anh Th, sinh năm 1978 Trú tại: T A, p T Đ, xã T L, huyện B T, t nh V nh Long. * Bị đơn: Chị Tr, sinh năm 1992 Trú tại: T B, p T Đ, xã T Lc, huyện B T, t nh V nh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Th Bị đơn: Chị Tr 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Th và chị Tr thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Th và chị Tr thỏa thuận thống nh t để chị Tr được tiếp tục nuôi 02 con chung là cháu H, sinh ngày 23/01/2010 và cháu Nh, sinh ngày 11/8/2012, anh Th c p dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 1.300.000 đồng Một triệu ba trăm nghìn đồng . Sau khi ly hôn, anh Th có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng x u đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị Tr ng.

- Về quan hệ tài sản: Anh Th và chị Tr tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Th tự nguyện nộp 150.000 đồng Một trăm năm mươi nghìn đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Anh Th nộp 150.000 đồng Một trăm năm mươi nghìn đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với ngh a vụ c p dưỡng. Anh Th được kh u trừ vào 300.000 đồng Ba trăm nghìn đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0012052 ngày 08 tháng 3 năm 2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện B T, t nh V nh Long thu. Vậy, anh Th đã nộp đủ không phải nộp thêm. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ