- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "“Tranh chấp chia thừa kế tài sản và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa các nguyên đơn bà A, bà B với bị đơn bà C"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 18/2017/TLST-DS, ngày 10 tháng 4 năm 2017, về việc “Tranh chấp chia thừa kế tài sản và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: 1.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2018/QĐST-DS | Sóc Trăng, ngày 07 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Dũ. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Việt.
2. Ông Ngô Văn Lầu.
Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Xét thấy: Vào ngày 06/11/2018 các nguyên đơn bà A, bà B (do ông O là người đại diện hợp pháp theo văn bản ủy quyền ngày 19/4/2017) có đơn xin rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Tại phiên tòa sơ thẩm ngày 07/11/2018, các nguyên đơn bà A, bà B (do ông O là người đại diện hợp pháp theo văn bản ủy quyền ngày 19/4/2017) vẫn giữ nguyên yêu cầu là rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 18/2017/TLST-DS, ngày 10 tháng 4 năm 2017, về việc “Tranh chấp chia thừa kế tài sản và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: 1. Bà A. Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Z, tỉnh Sóc Trăng. 2. Bà B. Địa chỉ: ấp X1, xã Y1, huyện Z, tỉnh Sóc Trăng. Người đại diện hợp pháp của bà A và bà B: Ông O. Địa chỉ: ấp X10, xã Y6, huyện Z1, tỉnh Sóc Trăng. (theo văn bản ủy quyền ngày 19/4/2017) Bị đơn: Bà C. Địa chỉ: ấp X2, xã Y, huyện Z, tỉnh Sóc Trăng. Người đại diện hợp pháp của bà C: Ông P. Địa chỉ: ấp X3, xã Y, huyện Z, tỉnh Sóc Trăng. (theo văn bản ủy quyền ngày 02/8/2018) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà NLQ1. Địa chỉ: ấp X5, xã Y, huyện Z, tỉnh Sóc Trăng. 2. Bà NLQ2. Địa chỉ: xã Y2, huyện X2, tỉnh Sóc Trăng (không rõ địa chỉ cụ thể). 3. Ông NLQ3. Địa chỉ: ấp X4, xã Y3, huyện X3, tỉnh Sóc Trăng. 4. Ông NLQ4. Địa chỉ HKTT: ấp X5, xã Y, huyện Z, tỉnh Sóc Trăng. Chỗ ở hiện nay: thành phố Hồ Chí Minh (không rõ địa chỉ cụ thể). 5. Ông NLQ5. Địa chỉ HKTT: ấp X5, xã Y, huyện Z, tỉnh Sóc Trăng. Chỗ ở hiện nay: Ấp X2, xã Y, huyện Z, tỉnh Sóc Trăng. 6. Ông NLQ6. Địa chỉ: ấp X5, xã Y, huyện Z, tỉnh Sóc Trăng. 7. Bà NLQ7. Địa chỉ: ấp X6, xã Y, huyện Z, tỉnh Sóc Trăng. 8. Ông NLQ8. Địa chỉ: ấp X6, xã Y, huyện Z, tỉnh Sóc Trăng. 9. Bà NLQ9. Địa chỉ HKTT: ấp X6, xã Y, huyện Z, tỉnh Sóc Trăng. Chỗ ở hiện nay: thành phố Hồ Chí Minh (không rõ địa chỉ cụ thể). 10. Bà NLQ10. Địa chỉ: ấp X6, xã Y, huyện Z, tỉnh Sóc Trăng. 11. Bà NLQ11. Địa chỉ: ấp X6, xã Y, huyện Z, tỉnh Sóc Trăng. 12. Bà NLQ12. Địa chỉ HKTT: ấp X6, xã Y, huyện Z, tỉnh Sóc Trăng. Chỗ ở hiện nay: thành phố Hồ Chí Minh (không rõ địa chỉ cụ thể). 13. Ông NLQ13. Địa chỉ: Campuchia (không rõ địa chỉ cụ thể). 14. Ông NLQ14. Địa chỉ cư trú cuối cùng: ấp X2, xã Y, huyện Z, tỉnh Sóc Trăng. Chỗ ở hiện nay: thành phố Hồ Chí Minh (không rõ địa chỉ cụ thể). 15. Ông NLQ15. Địa chỉ cư trú cuối cùng: ấp X2, xã Y, huyện Z, tỉnh Sóc Trăng. (đã chết) 16. Ủy ban nhân dân huyện Z. Địa chỉ: ấp X7, xã Y7, huyện Z, tỉnh Sóc Trăng. Người đại diện hợp pháp của Ủy ban nhân dân huyện Z: Bà S, Chức vụ: Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Z. (theo văn bản ủy quyền ngày 30/7/2018) 17. Ủy ban nhân dân huyện Z3. Địa chỉ: ấp X8, xã Y6, huyện Z3, tỉnh Sóc Trăng. 18. Ngân hàng W - Chi nhánh huyện Z. Địa chỉ: ấp X9, xã Y7, huyện Z, tỉnh Sóc Trăng. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Các nguyên đơn bà A, bà B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và mỗi người được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà mỗi người đã nộp là 625.000đồng (sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo các biên lai thu số 0006630 (bà A) và 0006631 (bà B) cùng ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Sóc Trăng.
- Về chi phí thẩm định, định giá: Các nguyên đơn bà A, bà B phải chịu là 6.000.000đồng (sáu triệu đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng chi phí thẩm định, định giá đã nộp là 6.000.000đồng (sáu triệu đồng). Như vậy, các nguyên đơn bà A, bà B đã thực hiện xong nghĩa vụ chịu chi phí thẩm định, định giá. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Sóc Trăng; - Cục THADS tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án, Tòa DS. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Dũ |