- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "ông Lê Ngọc Bùi làm đơn yêu cầu anh Trương Xuân Tình trả lại đất sản xuất lâm nghiệp lấn chiếm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
- Căn cứ chính? Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2018/QĐST-DS V/v: Đòi lại tài sản là Quyền SD đất | C, ngày 21 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào điều 219 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 11/2018/TLST-DS ngày 07/5/2018.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
Nguyên đơn: ông Lê Ngọc B, sinh 1958 .
Bị đơn: anh Trương Xuân T, sinh 1976
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Kim Thị V, sinh năm 1958
2. Chị Hà Thị H. sinh năm 1976
Đều cư trú tại: Thôn Đ, xã C, huyện C, tỉnh Thanh hóa
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trương Ngọc B và bà Kim Thị V thống nhất chuyển nhượng cho anh Trương Xuân T và chị Hà Thị H diện tích đất trồng cây lâu năm 335m2 thuộc thửa 32, tờ bản đồ số 06. Bản đồ địa chính xã C.
Ranh giới thửa đất được xác định như sau: Phía bắc giáp đường đi nghĩa địa, phía nam giáp đất dân cư hộ ông Hà Văn L có chiều dài 9m, Phía đông giáp phần đất của hộ ông Lê Ngọc B, phái tây giáp đất hộ ông Trương Xuân T có chiều dài là 74,5m ( có sơ đồ kèm theo )
Anh Trương Xuân T và chị Hà Thị H phải trả cho ông Lê Ngọc B và bà Kim Thị V số tiền 7.000.000đ ( Bảy triệu đồng )
Ông Lê Ngọc B và bà Kim Thị V đã nhận đủ số tiền 7.000.000đ ( Bảy triệu đồng)
Anh Trương Xuân T và chị Hà Thị H có trách nhiệm liên hệ với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục chia tách giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các lệ phí chia tách anh T, chị Hương phải chịu
Ông Lê Ngọc B và bà Kim Thị V có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để hoàn tất các thủ tục chia tách đất cho anh T, chị H
3- Về án phí: Áp dụng khoản 3 điều 147 – BLTTDS, điểm b khoản 1, Khoản 3 điều 24; khoản 7 Điều 26, điểm a, khoản 2 Điều 27, điểm đ khoản1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí Tòa án.
Ông Lê Ngọc B và anh Trương Xuân T mỗi người phải chịu 87.500đ , anh T nhận nạp án phí cho cả phần ông B, nên anh Trương Xuân T phải chịu 175.000đ . ông Lê Ngọc B được nhận lại 300.000đ án phí tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số A A/2017/0003656 ngày 07/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện C; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - THADS huyện C; - Các cơ quan hữu quan - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C THẨM PHÁN ( Đã ký ) Lê Thị Thanh |