vanban.org

Quyết định 15/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 14/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phù Hồ B, sinh năm 1984 và vợ là chị Phạm Thị H, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn NL, xã PK, thị xã TS, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa anh Phù Hồ B, chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Hữu T, chị Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TS
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2018/QĐST-DSTS, ngày 14 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phù Hồ B, sinh năm 1984 và vợ là chị Phạm Thị H, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn NL, xã PK, thị xã TS, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1986 và vợ là chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn MĐ, xã HM, thị xã TS, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về số nợ: Vợ chồng anh Nguyễn Hữu T và chị Nguyễn Thị H xác nhận còn nợ vợ chồng anh Phù Hồ B và chị Phạm Thị H số tiền là 790.000.000 đồng (bảy trăm chín mươi triệu đồng). Vợ chồng anh Phù Hồ B và chị Phạm Thị H không yêu cầu vợ chồng anh Nguyễn Hữu T và chị Nguyễn Thị H phải trả lãi của số tiền trên.

* Về nghĩa vụ thanh toán: Vợ chồng anh Nguyễn Hữu T và chị Nguyễn Thị H phải có nghĩa vụ thanh toán trả cho vợ chồng anh Phù Hồ B và chị Phạm Thị H số tiền là 790.000.000 đồng (bảy trăm chín mươi triệu đồng).

* Về phương thức thanh toán gồm 03 lần như sau:

- Lần 1: Ngày 30/01/2019, trả 395.000.000 đồng (ba trăm chín mươi lăm triệu đồng).

- Lần 2: Ngày 30/6/2019, trả 197.500.000 đồng (một trăm chín mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng).

- Lần 3: Ngày 30/12/2019, trả 197.500.000 đồng (một trăm chín mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng).

Trường hợp vợ chồng anh Nguyễn Hữu T và chị Nguyễn Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng theo thỏa thuận thì vợ chồng anh Phù Hồ B và chị Phạm Thị H có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Về giấy tờ hai bên đã đưa cho nhau theo giấy thế chấp đề ngày 16/01/2017 giữa vợ chồng anh Nguyễn Hữu T, chị Nguyễn Thị H và vợ chồng anh Phù Hồ B, chị Phạm Thị H thì hai bên tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Án phí: Vợ chồng anh Nguyễn Hữu T và chị Nguyễn Thị H phải chịu 17.800.000 đồng (mười bảy triệu tám trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả vợ chồng anh Phù Hồ B và chị Phạm Thị H số tiền 19.320.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2013/ 03401 ngày 14/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã TS, tỉnh Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ