- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN HÀ TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2018/QĐST - DS | Sơn Hà, ngày 19 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2018/TLST- DS ngày 20 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Tấn B – Năm sinh 1964 và bà Nguyễn Thị Bích Tr – Năm sinh 1968.
Đều có địa chỉ: Thôn G, xã S, huyện S, tỉnh Q.
Bà Nguyễn Thị Bích Tr là người đại diện theo uỷ quyền của ông Huỳnh Tấn B theo giấy uỷ quyền ngày 23/8/2018.
Nơi làm việc: Không có.
- Bị đơn: Ông Đinh Xuân B – Năm sinh 1973 và bà Đinh Thị S – Năm sinh
1992.
Đều có địa chỉ: Xóm Đ, thôn Đ, xã S, huyện S, tỉnh Q.
Nơi làm việc: Không có.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Đinh Xuân B và bà Đinh Thị S có nghĩa vụ trả cho ông Huỳnh Tấn B và bà Nguyễn Thị Bích Tr số tiền 100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng).
Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đinh Xuân B và bà Đinh Thị S chịu 2.500.000đồng. Hoàn trả lại cho ông Huỳnh Tấn B và bà Nguyễn Thị Bích Tr số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000đồng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0000087 ngày 20 tháng 7 năm 2018 của cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Hà.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong số tiền trên, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án, thì hằng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - VKSND cùng cấp; - TAND tỉnh; - THADS S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. . | THẨM PHÁN Võ Ngọc Thông |