vanban.org

Quyết định 15/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 19/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà REE, số 9 đường Đ, phường 12, Quận 4, TP.Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2018/QĐST-DSLâm Thao, ngày 19 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 64/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty T

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà REE, số 9 đường Đ, phường 12, Quận 4, TP.Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G - sinh năm 1972, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Phạm Thị Mỹ H - sinh năm 1991, Chức vụ: Trưởng nhóm tố tụng - Phòng thu hồi nợ pháp lý - Trung tâm thu hồi nợ (Theo văn bản ủy quyền số 80/UQ-VH.18 ngày 13/6/2018 của anh Lô Bằng G)

Người đại diện theo ủy quyền lại: Chị Lê Thị Thu H1 - sinh năm 1982, Địa chỉ: xã A, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc; chị Nguyễn Thị Thu T - sinh năm 1996, Địa chỉ: Thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang; chị Lã Thị Huyền T1 - sinh năm 1990, Địa chỉ: Số nhà 20, hẻm 21, ngõ 02, đường Quang Trung, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ (Theo văn bản ủy quyền số 561/UQTA-VH.18 ngày 20/7/2018 của chị Phạm Thị Mỹ H)

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy L - sinh năm 1993

Địa chỉ: Khu 9, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả tiền: Chị Nguyễn Thị Thúy L có nghĩa vụ trả Công ty T số tiền gốc 20.224.195đ (Hai mươi triệu hai trăm hai mươi bốn nghìn một trăm chín mươi lăm đồng) và số tiền lãi là 3.994.805đ (Ba triệu chín trăm chín mươi bốn nghìn tám trăm linh năm đồng), tổng số tiền gốc và lãi là 24.219.000đ (Hai mươi bốn triệu hai trăm mười chín nghìn đồng). Thời hạn trả tiền như sau:

Ngày 12/11/2018, chị Nguyễn Thị Thúy L trả Công ty T số tiền gốc 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Xác nhận chị L đã trả đủ 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho Công ty T.

Vào ngày 20 hàng tháng, kể từ ngày 20/12/2018 đến ngày 20/8/2019, mỗi tháng chị Nguyễn Thị Thúy L trả Công ty T số tiền gốc 2.000.000đ (Hai triệu đồng)

Ngày 20/9/2019, chị Nguyễn Thị Thúy L trả Công ty T số tiền gốc 224.195đ (Hai trăm hai mươi bốn nghìn một trăm chín mươi lăm đồng) và số tiền lãi là 3.994.805đ (Ba triệu chín trăm chín mươi bốn nghìn tám trăm linh năm đồng). Tổng số tiền gốc và lãi là 4.219.000đ (Bốn triệu hai trăm mười chín nghìn đồng).

Đến hạn trả tiền, chị L thực hiện đúng cam kết thì Công ty không tính số tiền lãi 3.994.805đ (Ba triệu chín trăm chín mươi bốn nghìn tám trăm linh năm đồng) đối với chị L. Nếu bất kỳ thời hạn trả tiền nào, chị L vi phạm nghĩa vụ trả tiền thì chị L phải trả ngay toàn bộ số tiền gốc và lãi. Kể từ ngày 13/11/2018 đến khi chị L trả tiền xong, chị L không phải trả tiền lãi phát sinh vì Công ty không yêu cầu.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thúy L chi ̣u cả 605.000đ (Sáu trăm linh năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Công ty T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Công ty T 605.470đ (Sáu trăm linh năm nghìn bốn trăm bảy mươi đồng) tiền tạm ứng án phí (Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0000469 ngày 19 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Thao).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ