- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản khuyên- Kỳ+ loan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2018/QĐST- DS | Bảo Lâm, ngày 15 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH LÂM ĐỒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Thủy Các Hội thẩm nhân dân: + Ông Lưu Đức Vinh + Bà Nguyễn Thị Tài Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các điều 275, 463, 466 Bộ luật dân sự 2015; Điều 27, khoản 1 Điều 30 Luật hôn nhân gia đình 2015; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2018/TLST- DS ngày 03 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1963 Địa chỉ: Thôn 3, xã Lộc A, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Vợ chồng ông Lê Văn K, sinh năm 1976 và bà Trần Thị Hồng L, sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn Đ, xã Lộc Đ, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng ông Lê Văn K và bà Trần Thị Hồng L có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị K số tiền 1.150.000.000 (Một tỷ một trăm năm mươi triệu) đồng.
- Bà Nguyễn Thị K có trách nhiệm trả lại cho vợ chồng bà Trần Thị Hồng L và ông Lê Văn K 04 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đứng tên ông Lê Văn K và bà Trần Thị Hồng L gồm các số hiệu: BK 736594, BK 736598, BK 736599 đều do Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 01/6/2012, BO 296301 do Ủy ban nhân dân huyện D, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 13/6/2013. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Vợ chồng ông Lê Văn K và bà Trần Thị Hồng L phải nộp 46.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị K số tiền 23.250.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0005205 ngày 03 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND H. Bảo Lâm; - Chi cục THADS H. Bảo Lâm; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( đã ký) Nguyễn Thị Bích Thủy |