vanban.org

Quyết định 15/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 17/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ: Số 02 đường L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N -Dương Thị R, hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 15/2018/QĐST-DS
Châu Thành, ngày 17 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ các điều 212, 213, 235 và Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 09 tháng 4 năm 2018, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2018/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N

Địa chỉ: Số 02 đường L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K - Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Đơn vị được ủy quyền khởi kiện: Ngân hàng N - Chi nhánh huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trí C - Giám đốc Chi nhánh.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Ngọc T

- Phó phòng phụ trách Phòng KHKD Ngân hàng N - Chi nhánh huyện C, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn:

- Bà Dương Thị R, sinh năm 1943.

- Ông Trần Văn C1, sinh năm 1940.

Nơi cư trú: ấp Đ, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Dương Thị R và ông Trần Văn C1 cùng liên đới nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N - Chi nhánh huyện C, tỉnh Bến Tre tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/11/2017 là 914.115.000 (Chín trăm mười bốn triệu một trăm mười lăm nghìn) đồng trong đó bao gồm 850.000.000 (Tám trăm năm mươi triệu) đồng tiền vốn gốc và 64.115.000 (Sáu mươi bốn triệu một trăm mười lăm nghìn) đồng tiền lãi.

Ngoài ra, bà Dương Thị R và ông Trần Văn C1 còn phải cùng liên đới nghĩa vụ chịu số tiền lãi tính trên số tiền vốn gốc là 850.000.000 (Tám trăm năm mươi triệu) đồng tính từ ngày 17/11/2017 cho đến khi trả tất nợ theo mức lãi suất mà các bên đã ký kết theo Hợp đồng tín dụng số: 2016.35.0215 (7108-LAV-2016.07840) ngày 06/9/2016 và Hợp đồng tín dụng số: 2016.35.0216 (7108-LAV-2016.07885) ngày 08/9/2016.

Trường hợp bà Dương Thị R và ông Trần Văn C1 không trả nợ theo thỏa thuận thì Ngân hàng N - Chi nhánh huyện C, tỉnh Bến Tre được quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 2016.35.0215 ngày 06/9/2016 để thu hồi nợ.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 19.712.000 (Mười chín triệu bảy trăm mười hai nghìn) đồng, bà Dương Thị R và ông Trần Văn C1 tự nguyện cùng liên đới nghĩa vụ chịu. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật bà Dương Thị R và ông Trần Văn C1 thuộc đối tượng miễn nộp án phí (người cao tuổi) nên bà Dương Thị R và ông Trần Văn C1 được miễn nộp phần án phí mà mình phải chịu. Bà Dương Thị R và ông Trần Văn C1 cùng liên đới nghĩa vụ chịu án phí với số tiền là 9.856.00 (Chín triệu tám trăm năm mươi sáu nghìn) đồng.

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho Ngân hàng N - Chi nhánh huyện C, tỉnh Bến Tre số tiền 19.712.000 (Mười chín triệu bảy trăm mười hai nghìn) đồng theo biên lai số: 0015707 ngày 28/02/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ