- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty Tài chính V - Phạm Phú T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2018/QĐST-DS | A, ngày 10 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2018/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V(viết tắt là VPB FC), địa chỉ: Tầng x, tòa nhà R, số x Đ, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V.
Người đại diện theo ủy quyền:
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Văn P và bà Trần Thị Thùy L, cùng địa chỉ: xx T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng (giấy ủy quyền số 40/UQTA-VH.18, ngày 25 tháng 6 năm 2018)
Bị đơn: Ông Phạm Phú T, địa chỉ: Thôn Q, xã M, huyện A, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty Tài chính Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Ngân hàng Vvà ông Phạm Phú T thỏa thuận:
Ông Phạm Phú T có trách nhiệm trả cho Công ty Tài chính Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Ngân hàng Vtổng số tiền nợ là 27.288.986đ (hai mươi bảy triệu hai trăm tám mươi tám nghìn chín trăm tám mươi sáu đồng). Trong đó nợ gốc là 19.880.509đ (mười chín triệu tám trăm tám mươi nghìn năm trăm linh chín đồng), nợ lãi là 7.408.477đ (bảy triệu bốn trăm linh tám nghìn bốn trăm bảy mươi bảy đồng).
Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Phạm Phú T nhận nộp cả số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 682.000đ (sáu trăm tám mươi hai nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng Vsố tiền 682.000đ (sáu trăm tám mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng Vđã nộp tại biên lai số 0016813 ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Ông Phạm Phú T phải tiếp tục trả khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc trên chưa trả kêt từ sau ngày Quyết định có hiệu lực, theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 20160711-500000-3037 ngày 07 tháng 7 năm 2016 giữa Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng Vvà ông Phạm Phú T cho đến khi thi hành xong khoản tiền nợ trên. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng Vthì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng Vtheo quyết định của tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều chỉnh lãi suất của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V.
Về quyền yêu cầu thi hành: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự được sử đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sử đổi, bổ sung năm 2014.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND huyê ̣n An Lao;̃ - Chi cục THADS huyê ̣n An Lao;̃ - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hải Trần Thị Nhạn |