- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "HỤI"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2018/QĐST-DS | Tân Phú Đông, ngày 30 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
*. Nguyên đơn:
Bà Võ Thị M , sinh năm 1966;
Đ a ch : ấp Bãi Bu, xã Phú Th , huyện A, t nh B.
*. Bị đơn:
Bà Lê Thị V , sinh năm 1962;
Đ a ch : ấp Cả T, xã Phú Th, huyện A, t nh B.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Lê Th V có nghĩa vụ trả cho bà Võ Th M số tiền 90.000.000đồng (Một trăm mười triệu đồng), thực hiện nghĩa vụ trả tiền một lần vào ngày 01/6/2018.
- Về án phí:
+ Bà Võ Th M tự nguyện ch u ½ án phí dân sự sơ thẩm là 1.375.000 đồng nhưng được giảm 50% án phí do có hoàn cảnh kinh tế khó khăn đột xuất nên phải ch u 687.500 đồng tiền án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà M đã nộp là 1.375.000 đồng theo biên lai thu số 48719 ngày 18/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A nên hoàn lại cho bà M 687.500 đồng.
+ Bà Lê Th V tự nguyện ch u ½ án phí dân sự sơ thẩm là 1.375.000 đồng nhưng được giảm 50% án phí do có hoàn cảnh kinh tế khó khăn đột xuất nên phải ch u 687.500 đồng tiền án phí.
K t ngày quy t định có hiệu l c pháp lu t (đ i v i trường h p cơ quan thi hành án có quy n ch động ra quy t định thi hành án) và k t ngày bà M có đơn yêu cầu thi hành án cho đ n khi thi hành án xong t t c các kho n ti n, hàng tháng bà V còn ph i chịu thêm kho n ti n lãi c a s ti n còn ph i thi hành án theo m c lãi su t quy định t i kho n 2 Đi u 357 Bộ lu t Dân s 2015 tương ng v i thời gian ch m thi hành án.
3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND t nh B; - VKSND huyện A; - CC THADS huyện A; - Các đương sự; - Lưu: HS, AV. Nguuye64n | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG Thẩm phán Nguyễn Xuân T |