vanban.org

Quyết định 15/2018/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 22/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Ngọc L (Tên thường gọi: HN), sinh năm 1966. Bà Lê Thị N, sinh năm 1966 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 15/2018/QĐST-DS
Mang Thít, ngày 22 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2018/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Ngọc L (Tên thường gọi: HN), sinh năm 1966.

Bà Lê Thị N, sinh năm 1966

Cùng địa chỉ: ấp TT, xã TLH, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1979

Bà Bùi Thị Mỹ P, sinh năm 1981

Cùng địa chỉ: ấp TT, xã TLH, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Nguyễn Thanh T và bà Bùi Thị Mỹ P có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn ông Bùi Ngọc L và bà Lê Thị N số tiền là 27.000.000đồng (Hai mươi bảy triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bị đơn do bị đơn được cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo số 18/GCN-HN.HCN ngày 02/01/2018 của Ủy ban nhân dân xã Tân Long Hội.

Nguyên đơn ông Bùi Ngọc L và bà Lê Thị N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 675.000đồng (Sáu trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0006412, ngày 16/4/2018 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Mang Thit.

́

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ