- Tranh chấp gì? án dân sự — "Trịnh Văn Đ - Vy Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2018/QĐST-DS | Lục Ngạn, ngày 12 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 430, Điều 440, Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 6, khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2018/TLST-DSST ngày 08 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn Đ, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Anh Vy Đức T, sinh năm 1969
Địa chỉ: Thôn K 1, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Chị Kiều Thị O, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang
- Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1977
Địa chỉ: Thôn K 1, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về nghĩa vụ trả tiền: Anh Vy Đức T phải thanh toán trả số tiền 13.180.000 đồng (Mười ba triệu một trăm tám mươi nghìn đồng) cho anh Trịnh Văn Đ vào ngày 31/7/2019 (Dương lịch).
KÓ tõ ngµy cã ®¬n yêu cầu thi hµnh ¸n của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất 10%/năm của tất cả số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
* Về án phí: Anh Trịnh Văn Đ phải chịu 165.000 đồng (Một trăm sáu mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) anh đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh Trịnh Văn Đ đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho anh Trịnh Văn Đ số tiền 835.000 đồng (Tám trăm ba mươi năm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0005022 ngày 08/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L.
Anh Vy Đức T phải chịu 165.000 đồng (Một trăm sáu mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thái Sơn |