vanban.org

Quyết định 15/2018/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 30/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: bà Phạm Thị Thu N, sinh năm 1978; địa chỉ ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền của bà N: bà Nguyễn Thị Ngọc P, sinh năm 1960; địa chỉ số 50, đường 19/5, khu phố 5, thị trấn B, huyện B, tỉnh B. Bị đơn: ông Huỳnh Thanh N sinh năm 1975, bà Phan Thị T sinh năm 1977; cùng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2018/QĐST-DSBa Tri, ngày 30 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Phạm Thị Thu N, sinh năm 1978; địa chỉ ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền của bà N: bà Nguyễn Thị Ngọc P, sinh năm 1960; địa chỉ số 50, đường 19/5, khu phố 5, thị trấn B, huyện B, tỉnh B.

- Bị đơn: ông Huỳnh Thanh N sinh năm 1975, bà Phan Thị T sinh năm 1977; cùng địa chỉ ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Huỳnh Thanh N và bà Phan Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phạm Thị Thu N số tiền 14.567.000đ (mười bốn triệu năm trăm sáu mươi bảy nghìn đồng). Thời hạn trả ấn định cụ thể như sau:

- Ngày 22/4/2018: trả 1.000.000đ (một triệu đồng);

- Ngày 22/5/2018: trả 1.000.000đ (một triệu đồng);

- Ngày 22/6/2018: trả 1.000.000đ (một triệu đồng);

- Ngày 22/7/2018: trả 1.000.000đ (một triệu đồng);

- Ngày 22/8/2018: trả 1.000.000đ (một triệu đồng);

- Ngày 22/9/2018: trả 1.000.000đ (một triệu đồng);

- Ngày 22/10/2018: trả 1.000.000đ (một triệu đồng);

- Ngày 22/11/2018: trả 1.000.000đ (một triệu đồng);

- Ngày 22/12/2018: trả 1.000.000đ (một triệu đồng);

- Ngày 22/01/2019: trả 1.000.000đ (một triệu đồng);

- Ngày 22/02/2019: trả 1.000.000đ (một triệu đồng);

- Ngày 22/3/2019: trả 1.000.000đ (một triệu đồng);

- Ngày 22/4/2019: trả 1.000.000đ (một triệu đồng);

- Ngày 22/5/2019: trả 1.567.000đ (một triệu năm trăm sáu mươi bảy nghìn đồng); Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm: + Ông Huỳnh Thanh N và bà Phan Thị T đồng ý liên đới nộp số tiền 364.000đ (ba trăm sáu mươi bốn nghìn đồng). + Trả lại cho bà Phạm Thị Thu N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 364.000đ (ba trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0014540 ngày 22/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ