- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp về mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2018/QĐKDTM – ST | Huế, ngày 27 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ.
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 19/03/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 20/2017/TLST - KDTM ngày 25/5/2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH S Người đại diện theo pháp luật: Ông Chan Chee M- Chức vụ: Tổng giám đốc.
Địa chỉ: Khu Công nghiệp A – xã Trưng T – huyện Văn L – Tỉnh H.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh S, sinh năm 1976( văn bản ủy quyền số UQ 3006/2017 ngày 30/6/2017).
Địa chỉ: 179 Hoàng D, thành phố Đà Nẵng .
- Bị đơn: Ông Hoàng Văn L – Chủ Doanh nghiệp tư nhân Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Hoàng Văn L.
Địa chỉ: 200(196) Hùng V, thành phố Huế ( Có mặt).
- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Phan Thị Phương A, sinh năm 1970.
Địa chỉ: 200(196) Hùng V, thành phố Huế (Vắng mặt).
2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Theo đơn khởi kiện của Công ty TNHH S yêu cầu ông Hoàng Văn L- Chủ Doanh nghiệp tư nhân Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Hoàng Văn L phải trả số tiền nợ là 143.071.076 đồng.
Tại buổi hòa giải hai bên đã thỏa thuận Công ty TNHH S chỉ yêu cầu một mình ông Hoàng Văn L trả số tiền nợ là 143.071.076 đồng, không yêu cầu vợ ông L là bà Phan Thị Phương A trả nợ.
* Về phƣơng thức và thời gian thanh toán cụ thể nhƣ sau:
- Lần 1: Ngày 19/05/2018 ông Hoàng Văn L có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH S số tiền 47.690.358 đồng ( Bốn mươi bảy triệu, sáu trăm chín mươi nghìn, ba trăm năm mươi tám đồng).
- Lần 2: Ngày 19/6/2018 ông Hoàng Văn L có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH S số tiền 47.690.358 đồng ( Bốn mươi bảy triệu, sáu trăm chín mươi nghìn, ba trăm năm mươi tám đồng).
- Lần 3: Ngày 19/7/2018 ông Hoàng Văn L có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH S số tiền 47.690.358 đồng ( Bốn mươi bảy triệu, sáu trăm chín mươi nghìn, ba trăm năm mươi tám đồng).
Công ty TNHH S không yêu cầu Hoàng Văn L- Chủ Doanh nghiệp tư nhân Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Hoàng Văn L thanh toán tiền lãi.
Kể từ ngày Công ty TNHH S có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Hoàng Văn L chưa thanh toán khoản tiền nói trên, thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi, theo quy định tại khoản 2, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
3. Về án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm: Do vụ án hòa giải thành, nên án phí là (143.071.076 đồng x 5%) : 2= 3.576.777 đồng. Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận phía bị đơn là ông Hoàng Văn L chịu toàn bộ số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 3.576.777 đồng.
Hoàn trả lại cho Công ty TNHH S số tiền tạm ứng án phí là 4.462.000 đồng theo biên lai số 002851 ngày 25/5/2017 tại chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Tỉnh T.T.Huế. - VKSND TP - Huế; - Chi cục THADS Tp Huế. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị H |