- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trung T - Tạ Thị K"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 09/2018/TLPT-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2018 về việc: Tranh chấp tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2018/QĐ-PT | Tuyên Quang, ngày 19 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Ma Hồng Thắng
Các Thẩm phán:
Ông Hà Văn Chương
Ông Nguyễn Minh Hùng
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 87/2018/HNGĐ-ST, ngày 18 tháng 5 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Tuyên Quang bị kháng cáo như sau:
Ngày 19 tháng 5 năm 2018 nguyên đơn ông Nguyễn Trung T kháng cáo với nội dung: Ông Nguyễn Trung T cho rằng đất là của bố mẹ đẻ ông để lại và ngôi nhà trên đất là do ông bán một phần đất để lấy tiền xây nhà do vậy đây là tài sản riêng của ông chứ không phải tài sản chung do ông và bà K tạo lập. Tòa án cấp sơ thẩm không truy xét nguồn gốc đất và nguồn gốc tiền xây nhà mà chia một phần giá trị nhà và đất cho bà Tạ Thị K là không đúng. Ông Nguyễn Trung T không nhất trí với bản án sơ thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn- người kháng cáo ông Nguyễn Trung T tự nguyện rút toàn bộ nội dung kháng cáo.
Căn cứ vào các Điều 289 và 295 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 09/2018/TLPT-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2018 về việc: Tranh chấp tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung T, sinh năm 1964;
Địa chỉ: Thôn G, xã Đ, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Bà Tạ Thị K, sinh năm 1965;
Nơi ĐKHKTT: Thôn G, xã Đ, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang; chỗ ở: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Bích N, sinh năm 1958;
2. Chị Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1991;
3. Chị Lê Thị Thúy V, sinh năm 1977;
4. Ông Hà Xuân S, sinh năm 1967
Cùng địa chỉ: Thôn G, xã Đ, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang
2. Bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 87/2018/HNGĐ-ST, ngày 18 tháng 5 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Tuyên Quang có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này..
3. Về án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm: Ông Nguyễn Trung T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu số 0004062, ngày 11/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Ông Nguyễn Trung T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm.
4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên Quang; - Tòa án nhân dân huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Ma Hồng Thắng |