vanban.org

Quyết định 15/2018/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1967. Hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Long An; chỗ ở hiện nay tại: Ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Văn Q - Mai Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ K
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2018/QĐDS-STK, ngày 07 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2018/TLST-DS, ngày 03 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1967.

Hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Long An; chỗ ở hiện nay tại: Ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh Long An.

Bị đơn: Ông Mai Văn L, sinh năm 1940 và bà Võ Thị R, sinh năm 1952.

Cả hai cùng địa chỉ: khu phố 6, phường 2, thị xã K, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải thu, phải trả: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận, ông Mai Văn L và bà Võ Thị R phải thực hiện nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Văn Q số tiền gốc là 21.331.000 đồng (hai mươi mốt triệu ba trăm ba mươi mốt nghìn đồng).

Về phương thức thanh toán: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận trả làm 02 lần, cụ thể như sau:

Lần 01: Vào ngày 30 tháng 6 năm 2018 dương lịch, ông Mai Văn L và bà Võ Thị R phải thực hiện nghĩa vụ liên đới trả số tiền 11.331.000 đồng (mười một triệu ba trăm ba mươi mốt nghìn đồng).

Lần 02: Vào ngày 30 tháng 10 năm 2018 dương lịch, ông Mai Văn L và bà Võ Thị R phải thực hiện nghĩa vụ liên đới trả số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) là tất toán nợ.

Đến hạn trả lần đầu mà ông Mai Văn L và bà Võ Thị R không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo thời hạn thỏa thuận thì ông Nguyễn Văn Q được quyền làm đơn đến cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự thị xã K yêu cầu thi hành toàn bộ số tiền mà ông Mai Văn L và bà Võ Thị R còn phải trả.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi bên phải thi hành án thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Án phí của vụ án là 533.000 đồng (năm trăm ba mươi ba nghìn đồng). Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận, ông Mai Văn L và bà Võ Thị R tự nguyện chịu toàn bộ 533.000 đồng (năm trăm ba mươi ba nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, ông Mai Văn L và bà Võ Thị R là người cao tuổi theo Luật người cao tuổi nên miễn toàn bộ 533.000 đồng (năm trăm ba mươi ba nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông Mai Văn L và bà Võ Thị R.

Hoàn trả lại ông Nguyễn Văn Q 533.000 đồng (năm trăm ba mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0006652 ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ