vanban.org

Quyết định 15/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu A Địa chỉ: Số 329 phố C, phường D, quận G, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty cổ phần xuất nhập khẩu A và Công ty cổ phần thương mại vật tư thiết bị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số:15/2017/QĐST- KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cầu Giấy, ngày 04 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 62/2017/TLST-KDTM ngày 03 tháng 11 năm 2017

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu A

Địa chỉ: Số 329 phố C, phường D, quận G, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn Đ, Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Thanh N.

Giấy ủy quyền số 71/2017/GUQ ngày 20/9/2017

Bị đơn: Công ty cổ phần Thương mại Vật tư thiết bị T.

Địa chỉ: Số 18 ngách 35/260 phường Q, quận G, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Minh H, giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu A và Công ty cổ phần Thương mại Vật tư thiết bị T xác nhận số tiền Công ty cổ phần Thương mại Vật tư thiết bị T hiện còn nợ Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu A theo Hợp đồng kinh tế số 01/HĐKT/TL-APT-2016 ngày 20/7/2016, Phụ lục hợp đồng và Biên bản thanh lý hợp đồng đã ký ngày 16/5/2017 là: 226.200.000 đồng (hai trăm hai mươi sáu triệu hai trăm nghìn đồng) nợ gốc và tiền lãi trên số nợ tính đến ngày 18/9/2017 là 7.540.000 đồng (bẩy triệu năm trăm bốn mươi nghìn đồng).

- Công ty cổ phần Thương mại Vật tư thiết bị T có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu A toàn bộ số tiền nợ gốc 226.200.000 đồng (hai trăm hai mươi sáu triệu hai trăm nghìn đồng) vào ngày 31/12/2017.

- Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu A miễn số tiền lãi 7.540.000 đồng (bẩy triệu năm trăm bốn mươi nghìn đồng) cho Công ty cổ phần Thương mại Vật tư thiết bị T.

- Sau ngày 31/12/2017, Công ty cổ phần Thương mại Vật tư thiết bị T vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Công ty cổ phần Thương mại Vật tư thiết bị T phải có nghĩa vụ trả lãi với mức lãi suất 10%/năm trên tổng số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 01/01/2018 cho đến khi trả hết khoản nợ.

- Về án phí:

Công ty cổ phần Thương mại Vật tư thiết bị T tự nguyện nộp số tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm hòa giải thành là: 5.655.000 đồng (năm triệu sáu trăm năm mươi lăm nghìn đồng).

Trả lại cho Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.843.000 đồng (năm triệu tám trăm bốn mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005404 ngày 02/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ