vanban.org

Quyết định 15/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K; địa chỉ trụ sở: Đường B, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang T và bà Đinh Thị L, đều là Cán bộ xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại Cổ phần K - Là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy uỷ quyề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2017/QĐST-KDTMQuận Ngô Quyền, ngày 18 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 27/2017/TLST-KDTM ngày 23 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K; địa chỉ trụ sở: Đường B, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang T và bà Đinh Thị L, đều là Cán bộ xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại Cổ phần K - Là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy uỷ quyền số 2393/2017/UQ-TCB của Ngân hàng Thương mại Cổ phần K).

- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn H; địa chỉ trụ sở: Đường V, phường V, quận N, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1971; ĐKHKTT: Cụm A đường Đ, phường Đ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; chức vụ - Giám đốc - Là người đại diện theo pháp luật của bị đơn.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1961; bà Vũ Thị Kim L, sinh năm 1966; anh Nguyễn Hoài N, sinh năm 1986; đều cư trú: Đường P, phường Q, quận H, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị Thanh H, sinh năm 1987 - Luật sư Công ty Luật TNHH A, Đoàn Luật sư thành phố Hải Phòng - Là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (Giấy ủy quyền số 6355 ngày 14/11/2017 tại Phòng công chứng An Bình, thành phố Hải Phòng).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thúy A, sinh năm 1987 - Luật sư Công ty Luật TNHH A thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ:

Tính đến ngày 08/12/2017, Công ty TNHH H xác nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần K theo Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 13122010/HĐHMTD/TCB HP-HG ngày 14/12/2010 (tỷ giá quy đổi USD/VNĐ tại thời điểm quy đổi là: 1 USD = 22.760 VNĐ) với tổng số tiền là 53.316.052.732 đồng (năm mươi ba tỷ, ba trăm mười sáu triệu, không trăm năm mươi hai nghìn, bảy trăm ba mươi hai đồng); trong đó: 41.783.929.216 đồng và 506.683,81 USD tương đương 11.532.123.516 đồng. Cụ thể:

- Nợ gốc 20.372.801.467 đồng, gồm: 13.500.000.000 đồng và 301.968,43 USD tương đương 6.872.801.467 đồng.

- Nợ lãi 32.943.251.265 đồng, gồm: 28.283.929.216 đồng và 204.715,38 USD tương đương 4.659.322.049 đồng.

(Số tiền ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá quy đổi tại thời điểm thanh toán)

2.2. Về trách nhiệm trả nợ và phương thức thanh toán:

- Công ty TNHH H sẽ có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K theo quy định của pháp luật.

- Chậm nhất đến ngày 30/6/2018, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Văn L, bà Vũ Thị Kim L, anh Nguyễn Hoài N và Công ty TNHH H sẽ có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền nợ gốc là 3.600.000.000 đồng (ba tỷ, sáu trăm triệu đồng chẵn).

- Ngay sau khi trả xong số tiền 3.600.000.000 đồng (ba tỷ, sáu trăm triệu đồng chẵn), Ngân hàng Thương mại Cổ phần K phải giải chấp các tài sản bảo đảm là toàn bộ nhà đất tại địa chỉ số B đường P, phường Q, quận H, thành phố Hải Phòng thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Văn L, bà Vũ Thị Kim L, anh Nguyễn Hoài N theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 030105NONO do Sở Xây dựng cấp ngày 20/6/2005 cho ông Nguyễn Văn L và bà Vũ Thị Kim L; Và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 030105NONO do Sở Xây dựng cấp ngày 20/6/2005 cho ông Nguyễn Văn Long, bà Vũ Thị Kim L, anh Nguyễn Hoài N.

- Số tiền nợ 49.716.052.732 đồng (bốn mươi chín tỷ, bảy trăm mười sáu triệu, không trăm năm mươi hai nghìn, bảy trăm ba hai đồng) còn lại, Công ty TNHH H sẽ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K theo lộ trình sau:

+ Tiền nợ gốc: Bắt đầu từ ngày 01/7/2018, Công ty TNHH H phải trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần K là: 3.000.000.000 đồng/năm (ba tỷ đồng/năm), được chia đều theo các quý trong năm, số tiền trả là 750.000.000 đồng/quý (bảy trăm năm mươi triệu đồng/quý), ngày trả là ngày cuối cùng hàng quý, cho đến khi Công ty TNHH H trả hết số tiền nợ gốc còn lại tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.

+ Tiền nợ lãi: Sau khi trả hết số tiền nợ gốc, Công ty TNHH H trả số tiền nợ lãi cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K theo lộ trình như trả khoản tiền nợ gốc trên.

2.3. Công ty TNHH H tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc nói trên theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 13122010/HĐHMTD/TCB HP-HG kể từ ngày 09/12/2017 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.

2.4. Trường hợp sau ngày 30/6/2018, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Văn L, bà Vũ Thị Kim L, anh Nguyễn Hoài N và Công ty TNHH H vi phạm thỏa thuận trên, không thanh toán được số tiền 3.600.000.000 đồng (ba tỷ, sáu trăm triệu đồng) thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần K được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm sau đây để thu hồi nợ:

Toàn bộ Thửa đất số 03, tờ bản đồ số E-17, BK 202 nhà Thờ, diện tích 74,3m2 tại địa chỉ số B đường P, phường Q, quận H, thành phố Hải Phòng; Tài sản gắn liền với đất là: Toàn bộ căn nhà 04 tầng phía trước, 05 tầng phía sau, xây dựng năm 2005 theo Giấy phép xây dựng số 51/GPXD ngày 27/4/2005 của Ủy ban nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng cấp cho ông Nguyễn Văn L.

(Theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 030105NONO do Sở Xây dựng cấp ngày 20/6/2005 cho ông Nguyễn Văn L và bà Vũ Thị Kim L; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 030105NONO do Sở Xây dựng cấp ngày 20/6/2005 cho ông Nguyễn Văn L, bà Vũ Thị Kim L, anh Nguyễn Hoài N; Và hiện trạng thực tế nhà đất tại thời điểm xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 23/11/2017)

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Công ty TNHH H nhận nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là:

112.000.000đ + (0,1% x 49.316.052.732đ) : 2 = 80.658.026 đồng (tám mươi triệu, sáu trăm lăm mươi tám nghìn, không trăm hai sáu đồng).

- Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 81.740.696 đồng (tám mươi mốt triệu, bảy trăm bốn mươi nghìn, sáu trăm chín sáu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0002071 ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ