- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Anh K - Phạm Thị Thủy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh K và chị Phạm Thị Thủy T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN BÌNH SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2017/QĐST-HNGĐ | Bình Sơn, ngày 30 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2017/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Anh K, sinh năm 1988; Bị đơn: Chị Phạm Thị Thủy T, sinh năm 1992; Đều cư trú tại: Tổ dân phố A, thị trấn C, huyện B, tỉnh Q. Căn cứ vào các Điều 48, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh K và chị Phạm Thị Thủy T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh K và chị Phạm Thị Thủy T thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Không có. 2.3. Về quan hệ tài sản và nợ chung: Không có. 2.4. Án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Lê Anh K tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ số tiền anh đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2014/0002400, ngày 15/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, còn phải hoàn trả lại cho anh K số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q; - VKSND; Chi cục THADS huyện B; - UBND thị trấn C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Kiều Trung |