vanban.org

Quyết định 15/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần K – sinh năm 1956 Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện L, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần K - Tô N, Trần Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2017/QĐST- DSPhước Long, ngày 15 tháng 3 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân thụ lý số: 150/2016/TLST- DS ngày 29 tháng 11 năm 2016.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần K – sinh năm 1956

Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.

- Đồng bị đơn: Chị Tô N – sinh năm 1971

Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.

Anh Trần Đ – sinh năm 1970

Địa chỉ: số A, chung cư B, phường C, quận D, thành phố Hồ Chí Minh. Chổ ở: ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.

Chị Tô N – sinh năm 1971, địa chỉ: ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Bạc Liêu là người đại diện theo ủy quyền của đồng bị đơn anh Trần Đ (Văn bản ủy quyền ngày 07 tháng 3 năm 2017).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Tô N và anh Trần Đ tự nguyện đồng ý trả cho bà Trần K số tiền 23.900.000đ (Hai mươi ba triệu chín trăm ngàn đồng).

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự trong giai đoạn thi hành án.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 597.500đ, chị Tô N và anh Trần Đ tự nguyện nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L.

Bà Trần K không phải nộp án phí, đã dự nộp 622.000đ tại lai thu số 0002837 ngày 29/11/2016 sẽ được hoàn nhận lại tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ