vanban.org

Quyết định 15/2017/QĐST-DS — Dân sự

TAND TX. Sông Cầu, tỉnh Phú Yên Tuyên án 15/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn và là người đại diện theo uỷ quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1985, địa chỉ: Khu phố KH, phường XĐ, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Vợ chồng ông Lê Văn N, sinh năm 1970 và bà Phạm Thị Hồng H, sinh năm 1971, cùng địa chỉ: KP. BT, P phường XĐ, thị xã … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự: bà Bùi Thị T và vợ chồng ông Lê Văn N và bà Phạm Thị Hồng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2017/QĐST-DSSông Cầu, ngày 15 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Văn Tôn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Ngọc Chẩn

2. Bà Đoàn Thị Long

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2017/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2017

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn và là người đại diện theo uỷ quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1985, địa chỉ: Khu phố KH, phường XĐ, thị xã S, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Vợ chồng ông Lê Văn N, sinh năm 1970 và bà Phạm Thị Hồng H, sinh năm 1971, cùng địa chỉ: KP. BT, P phường XĐ, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Ông N uỷ quyền cho bà H.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan :

1./ Ông Bùi Văn L, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hoà

2./ Ông Bùi T, sinh năm 1940.

3./ Ông Huỳnh Văn A, sinh năm 1965.

4./ Bà Huỳnh Thị P, sinh năm 1967.

5./ Ông Bùi Văn H, sinh năm 1982.

6./ Ông Bùi Văn X, sinh năm 1977.

Cùng địa chỉ: khu phố KH, phường XĐ, thị xã S, tỉnh Phú Yên

Ông Lang, ông T, ông A, bà P, ông H, ông X uỷ quyền cho bà Bùi Thị T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Lê Văn N và bà Phạm Thị Hồng H thừa nhận có nợ của bà Bùi Thị T số tiền 47.200.000 đồng trong quá trình mua bán vật liệu xây dựng năm 2006. Tại phiên toà vợ chồng ông Lê Văn N và bà Phạm Thị Hồng H đồng ý trả cho bà Bùi Thị T số tiền 47.200.000 đồng và tiền lãi là 5.922.000 đồng. Tổng cộng: 53.122.000 đồng ( Năm mươi ba triệu một trăm hai mươi hai nghìn đồng); phương thức thanh toán được thực hiện như sau: Vợ chồng ông N, bà H phải trả toàn bộ số tiền 53.122.000 đồng ( Năm mươi ba triệu một trăm hai mươi hai nghìn đồng) cho bà T trong 11 tháng; mỗi tháng vợ chồng ông N, bà H trả cho bà T 5.000.000 đồng ( Năm triệu đồng); thời gian trả bắt đầu từ tháng 9/2017 cho đến tháng 6/2018 ( mỗi tháng 5.000.000 đồng ). Riêng tháng 7/2018 trả tiếp 3.122.000 đồng ( Ba triệu một trăm hai mươi hai nghìn đồng) là dứt nợ.

Về án phí: Bà Bùi Thị T không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho bà Bùi Thị T sô tiền 1.175.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0003007 ngày 19/01/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu.

Vợ chồng ông Lê Văn N và bà Phạm Thị Hồng H phải chịu 2.656.000 đồng án phí Dân sự sơ thẩm; nhưng xét vì điều kiện hoàn cảnh gia đình khó khăn được chính quyền địa phương xác nhận nên xét giảm cho vợ chồng ông N, bà H ½ (2.656.000 đồng ÷ 2 = 1.328.000 đồng ) án phí = 1.328.000 đồng. Ông N, bà H còn phải nộp 1.328.000 đồng ( Một triệu ba trăm hai mươi tám nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ