vanban.org

Quyết định 15/2017/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Văn T, sinh năm: 1969 - Chủ hộ kinh doanh cửa hàng vật tư nông nghiệp H.T Địa chỉ: Khu phố X, T.M, H.T, Bình Thuận Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1976 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM TÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
Số: 15/2017/QĐST-DS
Hàm Tân, ngày 30 tháng 5 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN GIỮA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2017/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2017 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trương Văn T, sinh năm: 1969 - Chủ hộ kinh doanh cửa hàng vật tư nông nghiệp H.T Địa chỉ: Khu phố X, T.M, H.T, Bình Thuận

- Bị đơn:

Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1976

Bà Đặng Thị H, sinh năm: 1975 Địa chỉ: Thôn X, T.P, H.T, Bình Thuận 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn T, bà Đặng Thị H phải trả cho ông Trương Văn T - Chủ hộ kinh doanh cửa hàng vật tư nông nghiệp H.T số tiền 275.548.000 (Hai trăm bảy mươi lăm triệu năm trăm bốn mươi tám nghìn) đồng. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền trên thì hàng tháng phải chịu lãi, theo mức lãi suất 10%/năm, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Án phí dân sự sơ thẩm: + Ông Nguyễn Văn T, bà Đặng Thị H phải chịu 6.888.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Hoàn trả cho ông Trương Văn T - Chủ hộ kinh doanh cửa hàng vật tư nông nghiệp H. T số tiền 7.395.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0011362 ngày 04/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.T 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định có hiệu lực theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ