- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Nguyễn Thị Thanh N-Công ty NNPO A/S"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật lao động hình thức sa thải; Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ______________________________ | Số: 1499/2020/QĐST- LĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hoàng Hoa
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thanh Xuân
2. Bà Nguyễn Thị Bích Thủy
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Thủy là Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa:
Bà Thân Trọng Minh Phương - Kiểm sát viên.
Căn cứ các Điều 212, 213, 235, và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 2, 5, 18, 19, 21, 23, 54 Luật Bảo hiểm xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ hồ sơ vụ án Lao động sơ thẩm thụ lý số 06/TLST-LĐ, ngày 13 tháng
02 năm 2020 về việc: “Tranh chấp Xử lý kỷ luật lao động hình thức sa thải”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án
và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật và
không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N. Sinh năm 1965. Địa chỉ: Đường TH, phường TĐ, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Minh H. Sinh năm 1966. Địa chỉ: Đường TH, phường TĐ, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Giấy ủy quyền số công chứng: 00011285, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 11/8/2020 lập tại Văn phòng Công chứng Tân Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh).
Bị đơn: Công ty NNPO A/S. Địa chỉ trụ sở chính: Denmark (Đan Mạch). Chủ tịch Hội đồng thành viên: Ông Tomas H1. Thành viên Hội đồng: Ông Lene Moth B. Người đại diện theo ủy quyền: 1/ Bà Phan Nguyệt Xuân K. Sinh năm 1979. Địa chỉ: Đường PM, phường C, quận V, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Ông Cao Nhật A. Sinh năm 1986. Địa chỉ: Đường MK, phường Đ, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Thư ủy quyền ngày 15/10/2019 chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự do Đại sứ quán Việt Nam tại Đan Mạch).
II.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Công ty NNPO A/S đồng ý rút lại Quyết định sa thải số
PO/QĐKL/18012019, ngày 21/01/2019 đối với bà Nguyễn Thị Thanh N.
2/ Công ty NNPO A/S đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Thanh N số tiền
1.000.000.000 (Một tỉ) đồng để chấm dứt toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của Hợp đồng lao động số 41-003427, ngày 30/11/2011 giữa Công ty NNPO A/S với bà Nguyễn Thị Thanh N.
3/ Công ty NNPO A/S có trách nhiệm đóng toàn bộ tiền bảo hiểm xã hội cho
bà Nguyễn Thị Thanh N (bao gồm tỷ lệ của người sử dụng lao động và tỷ lệ của người lao động). Thời gian đóng từ tháng 02/2019 đến tháng 6/2020. Sau khi Công ty NNPO A/S thực hiện việc đóng tiền xong cho cơ quan Bảo hiểm xã hội, thì bà Nguyễn Thị Thanh N tự liên hệ với cơ quan Bảo hiểm xã hội chốt sổ bảo hiểm cho bà.
4/ Bà Nguyễn Thị Thanh N cam kết không thắc mắc khiếu nại, không yêu
cầu bồi thường bất cứ khoản tiền nào từ việc Công ty NNPO A/S ban hành và rút lại quyết định sa thải số PO/QĐKL/18012019, ngày 21/01/2019; Cam kết chấm dứt các quyền và nghĩa vụ giữa hai bên với nhau trong quan hệ lao động.
5/ Về án phí lao động sơ thẩm:
2
Bà Nguyễn Thị Thanh N không phải nộp án phí.
Công ty NNPO A/S phải nộp án phí lao động sơ thẩm là 12.000.000 đ (Mười
hai triệu đồng).
Các bên thi hành các khoản trên tại Cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm
quyền.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Cấp cao tại Tp.HCM (1); - Viện kiểm sát ND Tp.HCM (1); - Cục Thi hành án Dân sự Tp.HCM (1); - Các đương sự (6); - Lưu 22b. | THẨM PHÁN Lê Thị Hoàng Hoa 3 |