vanban.org

Quyết định 1498/2026/QĐ-PT — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 06/08/2026 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 06/08/2026 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 76/2026/DS-ST ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 14, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 947/2026/TLPT-DS ngày 08 tháng 6 năm 2026 về việc: “Tranh chấp đòi lại tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1957; Địa chỉ: Tổ 2, ấp T1, xã X, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thuỳ T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ 3, ấp T2, xã Xuyên Mộc, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị H -Nguyễn Thị Thùy T"
  • Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 76/2026/DS-ST ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 14, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 947/2026/TLPT-DS ngày 08 tháng 6 năm 2026 về việc: “Tranh chấp đòi lại tài sản”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1498/2026/QĐ-PTThành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trương Văn Tâm

Các thẩm phán:

Ông Trịnh Hoàng Anh

Ông Hoàng Trí Thức

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Lê Thanh Hà - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Doan – Kiểm sát viên.

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 76/2026/DS-ST ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 14, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo như sau:

Ngày 28 tháng 4 năm 2026 bà Nguyễn Thị Thùy T là bị đơn đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết: Sửa bản án sơ thẩm số 76/2026/DS-ST ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 14, Thành phố Hồ Chí Minh, không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn bà Nguyễn Thị H rút đơn khởi kiện, bị đơn bà Nguyễn Thị Thùy T đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn; bị đơn bà Nguyễn Thị Thùy T rút yêu cầu kháng cáo. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 76/2026/DS-ST ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 14, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 947/2026/TLPT-DS ngày 08 tháng 6 năm 2026 về việc: “Tranh chấp đòi lại tài sản”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1957; Địa chỉ: Tổ 2, ấp T1, xã X, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thuỳ T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ 3, ấp T2, xã Xuyên Mộc, thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Ngô Quang T3, sinh năm 1977; Địa chỉ: Tổ 2, ấp T1, xã X, thành phố Hồ Chí Minh.

+ Bà Ngô Hoàng Thanh L, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ 2, ấp T1, xã X, thành phố Hồ Chí Minh.

+ Ông Phạm Bá T4, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 12, ấp H2, xã H3, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

2.1. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H không phải chịu.

2.2. Bị đơn bà Nguyễn Thị Thùy T phải chịu 18.500.000 đồng (mười tám triệu năm trăm nghìn đồng).

3. Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị Thùy T phải chịu 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0027400 ngày 04/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thùy T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí.

4. Quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án có hiệu lực thi hành án.

Cỡ chữ