vanban.org

Quyết định 1495/2019/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Võ Thị C.

Tuyên bố ông Võ Văn H, sinh năm 1962, nơi cư trú cuối cùng tại: Đường A, Phường C, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết. Ngày chết của ông Võ Văn H được xác định là ngày 02/01/2008. Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố ông Võ Văn H là đã chết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Võ Thị C.
  • Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ Luật Tố tụng dân
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1495/2019/QĐST-DS
Ngày: 30/8/2019
V/v: Yêu cầu tuyên bố một
người là đã chết.
Bình Thạnh, ngày 30 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc: Tuyên bố một người là đã chết

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Ái Long

Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Hương

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Trương Thị Hồng.

Ngày 30 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 2231/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu tuyên bố một người là đã chết, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 288/2019/QĐST-VDS ngày 19 tháng 8 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Võ Thị C; Địa chỉ: Đường A, Phường C, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Võ A; Địa chỉ: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Võ Thị C; Địa chỉ: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Văn bản ủy quyền ngày 10/01/2019 tại Phòng công chứng số 6, Thành phố Hồ Chí Minh).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Người yêu cầu bà Võ Thị C đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Võ A trình bày:

Cha của bà tên Võ Văn H, sinh năm 1962 và mẹ bà tên Phạm Thị H, sinh năm 1961. Cha mẹ bà đã ly hôn theo bản án số 73/2016/HNGĐ-ST ngày 13/01/2016. Quá trình chung sống có hai con, gồm: Võ Thị C, sinh năm 1972, Võ A, sinh năm: 1985. Năm 2002, ông H bỏ nhà đi và hoàn toàn mất liên lạc cho đến nay. Gia đình đã đăng báo tìm kiếm khắp nơi nhưng không có tin tức gì. Nay bà Võ Thị C yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Võ Văn H, sinh năm 1962 là đã chết để bổ túc hồ sơ pháp lý.

Bà Võ A đồng ý với yêu cầu của bà Võ Thị C, đề nghị Tòa án tuyên bố ông Võ Văn H, sinh năm 1962 là đã chết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh phát biểu: Yêu cầu của bà Võ Thị C tuyên bố ông Võ Văn H là đã chết là có cơ sở được quy định tại Điều 71 của Bộ luật dân sự năm 2015, nên đề nghị Tòa án chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định: [

Về quan hệ và thẩm quyền giải quyết:

Bà Võ Thị C có đơn yêu cầu tuyên cha là ông Võ Văn H, sinh năm 1962 là đã chết. Đây là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Do ông H có nơi cư trú cuối cùng tại quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về tư cách tố tụng:

Người yêu cầu bà Võ Thị C đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Võ A có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự. Căn cứ Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp vắng mặt các đương sự nêu trên.

Về nội dung:

Căn cứ vào Bản sao Giấy khai sinh số 180 ngày 27/9/1983 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh C, có cơ sở xác định bà Võ Thị C là con của ông Võ Văn H là người có quyền, lợi ích liên quan, được quyền yêu cầu tuyên bố ông H là đã chết theo quy định Điều 391 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 71 Bộ luật dân sự năm 2015.

Theo lời khai của bà Võ Thị C thì ông Võ Văn H đã biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống hay đã chết.

Căn cứ kết quả trả lời của Công an Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh thì từ năm 1981 đến năm 2002 ông Võ Văn H có cư trú tại: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Từ năm 2002 đến nay đi đâu không rõ, là phù hợp với lời trình bày của đương sự.

Tòa án đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc ông H là còn sống là đúng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự.

Do đó, có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà Võ Thị C về việc tuyên bố ông Võ Văn H là đã chết. Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 71 của Bộ luật dân sự năm 2015 thì ngày chết pháp lý của ông Võ Văn H được xác định là ngày 02/01/2008.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng bà Võ Thị C phải chịu theo quy định pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 48, Điều 67, Điều 361, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 391, Điều 393 của Bộ Luật Tố tụng dân năm 2015;

Căn cứ vào Điều 71 của Bộ Luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Võ Thị C.

Tuyên bố ông Võ Văn H, sinh năm 1962, nơi cư trú cuối cùng tại: Đường A, Phường C, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết. Ngày chết của ông Võ Văn H được xác định là ngày 02/01/2008.

2. Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố ông Võ Văn H là đã chết.

2.1. Khi quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết.

2.2. Quan hệ tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của người đó được giải quyết theo quy định pháp luật về thừa kế.

Khi một người bị tuyên bố là đã chết trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống thì theo yêu cầu của người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố người đó là đã chết.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: 300.000 đồng, bà Võ Thị C phải chịu được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà Châu đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0005826 ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định này được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ