- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTT, sinh năm 1983 và anh ĐNT, sinh năm 1983.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 32/2026/TLST–HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2026, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị NTT, sinh ngày 04/05/1983; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công An cấp ngày 25/02/2025; Nơi đăng ký thường trú: Thôn 2 T, xã T, thành phố H.
- Bị đơn: Anh ĐNT, sinh ngày 13/12/1983; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/04/2021; Nơi đăng ký thường trú: Thôn 2 T, xã P, thành phố H.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTT, sinh năm 1983 và anh ĐNT, sinh năm 1983.
2. Công nhận sự thoả thuận của chị NTT và anh ĐNT, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Chị T và anh T xác định anh chị có 03 con chung là cháu ĐTLT, sinh ngày 21/11/2008; cháu ĐTTH, sinh ngày 18/6/2011 và cháu ĐNĐ, sinh ngày 13/02/2017. Khi ly hôn, chị T và anh T thống nhất thỏa thuận giao cả ba con chung của anh chị cho chị T là mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung của anh Thịnh đến khi cháu T, cháu H, cháu Đ đủ 18 tuổi, hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.2. Về tài sản chung: Chị T và anh T không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.
2.3. Về nợ chung vợ chồng: Chị T và anh T cũng xác định vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ghi nhận sự tự nguyện của chị NTT chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/26E số 0000316 ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5). Hoàn trả chị T số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - VKSND Khu vực 5 – Hà Nội; - Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội - Phòng thi hành án KV5; - UBND xã Trung Mầu, GL, HN nay là xã Phù Đổng, HN (GCNKH số 04/2008); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Ngọc |