vanban.org

Quyết định 149/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thủy " ly hôn" Nhân"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TÂY NINH
Số: 149/2026/QĐST-HNGĐ
Tây Ninh, ngày 11 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 181/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2026, về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Thủy, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp Nguyễn Lộc, xã Hậu Thạnh, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: Ông Dương Văn Nghĩa Nhân, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp Bàu Chứa, xã Tuyên Thạnh, tỉnh Tây Ninh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Thủy với ông Dương Văn Nghĩa Nhân.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

− Về hôn nhân: Bà Đỗ Thị Thủy và ông Dương Văn Nghĩa Nhân thuận tình ly hôn.

− Về con chung: Bà Đỗ Thị Thủy và ông Dương Văn Nghĩa Nhân không có con chung.

− Về tài sản và nợ: Bà Đỗ Thị Thủy và ông Dương Văn Nghĩa Nhân không yêu cầu, nếu có phát sinh sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác nên Tòa án không xem xét giải quyết trong vụ án này.

− Về án phí: Bà Đỗ Thị Thủy chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà Thủy đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0012416 ngày 03 tháng 6 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Hoàn lại cho bà Đỗ Thị Thủy số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Ông Dương Văn Nghĩa Nhân không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ